- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "bà T kiện bà H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 157/2024/QĐST-DS | Gò Công Tây, ngày 24 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 473/2023/TLST-DS ngày 06 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1977;
Địa chỉ: Khu phố 2, thị trấn V, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
Đại diện theo ủy quyền: Chị Đỗ Thị Thu N, sinh năm 1985;
Địa chỉ: Khu phố 3, thị trấn V, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: H
+ Bà Phan Thị Tuyết H, sinh năm 1973;
+ Ông Ngô Ngọc V, sinh năm 1970;
Cùng địa chỉ: Khu phố 1, thị trấn V, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Phan Thị Tuyết H có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị T số tiền 45.000.000 đồng (Bốn mươi lăm triệu đồng), bằng cách trả liên tục mỗi tháng 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) vào ngày 16 (dương lịch), thực hiện lần đầu vào tháng 5 năm 2024.
Nếu bà H vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì bà T được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành toàn bộ số nợ sau khi đã trừ ra số tiền bà H đã thực hiện.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Về án phí:
Bà Phan Thị Tuyết H tự nguyện nộp 1.125.000 đồng (Một triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Lê Thị T không chịu phải án phí dân sự sơ thẩm nên được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.125.000 đồng (Một triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0012671 ngày 06/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây.
3. Đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị T về việc yêu cầu ông Ngô Ngọc V cùng có nghĩa vụ liên đới với bà Phan Thị Tuyết H trả số tiền 45.000.000 đồng.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Gò Công Tây; - Chi cục THADS huyện Gò Công Tây; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Bùi Thanh Phú |