vanban.org

Quyết định 157/2024/HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn V

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn V thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ H - V 2024"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn V
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LƯƠNG SƠN
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:157 /2024 /QĐST - HNGĐLương Sơn, ngày 20 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 191/2024 /TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1981.

Địa chỉ: Thôn T, xã C, huyện L, tỉnh Hòa Bình

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn V, sinh năm 1977.

Địa chỉ:Thôn T, xã C, huyện L, tỉnh Hòa Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn V

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn V thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng hai con chung là cháu Nguyễn Hoài A, sinh ngày 08/9/2007 và cháu Nguyễn Hải N, sinh ngày 08/6/2013 cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi, chưa yêu cầu anh Nguyễn Văn V cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị. Anh V có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Anh V, chị H có quyền thay đổi người nuôi con sau ly hôn theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn V được toàn quyền quản lý, sử dụng, sở hữu và định đoạt tài sản là Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 372, tờ bản đồ 54, địa chỉ: thôn Đ, xã C, huyện L, tỉnh Hòa Bình theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ GCN: CS 07749 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh H cấp ngày 26/02/2019 mang tên bà Nguyễn Thị H, năm sinh 1981, CMND số xxxxxxxxx.

- Chị Nguyễn Thị H có quyền sử dụng đối với thửa đất số 458, tờ bản đồ số 21; Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện L, tỉnh Hòa Bình. Được Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh H cấp cho bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1981, CCCD số xxxxxxxxxxxx theo GCNQSDĐ: Quyền sử dụng đất, quyền sỏ hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, số vào sổ GCN CS 00349, ngày 13/6/2022, có diện tích theo GCNQSDĐ là 120,2m2.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền này được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí chị H đã nộp tại biên lai số 0001374 ngày 12/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình. Trả lại cho chị Nguyễn Thị H số tiền 150.000 đồng.

Các đương sự tự thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong quyết định trước khi Tòa án tiến hành hòa giải nên theo quy định tại Điểm d khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án các đương sự không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ