vanban.org

Quyết định 157/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Tuấn A và anh Đồng Xuân B.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Tuấn A và anh Đồng Xuân B thuận tình ly hôn với nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Tuấn Anh - Đồng Xuân Ba tranh chấp ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Tuấn A và anh Đồng Xuân B.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 157/2023/QĐST-HNGĐHạ Long, ngày 10 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 210/2023/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:

1. Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Tuấn A, sinh năm 1986 Trú tại: tổ 94, khu Đ, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh..

2. Bị đơn: anh Đồng Xuân B, sinh năm 1985 Trú tại: tổ 94, khu Đ, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh..

Căn cứ vào: Điều 212; Điều 213; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2023,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Tuấn A và anh Đồng Xuân B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Tuấn A và anh Đồng Xuân B thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung: trong quá trình chung sống, trong quá trình chung sống, chị Nguyễn Thị Tuấn A và anh Đồng Xuân B xác nhận có 03 người con chung là: cháu Đồng Thùy L, sinh ngày 07/12/2006, cháu Đồng Xuân P, sinh ngày 19/8/2008 và cháu Đồng Khánh V, sinh ngày 17/01/2021. Khi ly hôn chị Nguyễn Thị Tuấn A và anh Đồng Xuân B thỏa thuận thống nhất: chị Nguyễn Thị Tuấn A là người được trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Đồng Khánh V đến khi cháu Vân thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Đồng Xuân B là người được trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục 02 con chung là cháu Đồng Thùy L và cháu Đồng Xuân P đến khi cháu Linh, cháu Phát thành niên (đủ 18 tuổi). Không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Các bên có quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con chung làm ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung và khoản nợ chung: chị Nguyễn Thị Tuấn A và anh Đồng Xuân B tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: chị Nguyễn Thị Tuấn A tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị Nguyễn Thị Tuấn A đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001785 ngày 26/6/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Tuấn A số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ