- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Trần Thị T và ông Nguyễn
- Căn cứ chính? Điều 205 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 206 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô THÀNH PHỐ CT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 157/2023/QĐST-HNGĐ | Ô, ngày 28 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 216/2023/TLST-HNGĐ ngày 05
tháng 7 năm 2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1993
Địa chỉ: Khu vực Thới Th, phường Thới L, quận Ô, thành phố CT.
Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh P, sinh năm 1993
Địa chỉ: Khu vực Thới Th, phường Thới L, quận Ô, thành phố CT.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
20 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Trần Thị T và ông Nguyễn
Thanh P.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị T và ông Nguyễn Thanh P thuận tình ly
hôn.
Về con chung: Có 01 người. Tên Nguyễn Thị Kim H, sinh ngày 18/3/2017
(nữ). Ông P tiếp tục nuôi dưỡng con chung đến trưởng thành. Bà T không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho bà
T theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự xác định không có.
Về án phí hôn nhân: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Bà T
tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số T tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng, theo biên lai thu số 0003685 ngày 03/7/2023. Sau khi khấu trừ, Bà T được nhận lại số T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ô, thành phố Cần Thơ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND TP. Cần Thơ
Đã ký
- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
- Chi cục T.H.A.DS Q. Ô;
- Các đương sự;
Trần Văn Mẫn
- UBND phường Thới L;
- Lưu hồ sơ vụ án; VP. TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒ A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIÊT NAṂ
QUẬN Ô
Độc lập – Tƣ̣ do – Hạnh phúc
THÀNH PHỐ CT Số: 216/2023/TB-TLVA
Ô, ngày 05 tháng 7 năm 2023
THÔNG BÁ O
̀
VÊ VIỆC THỤ LÝ VỤ ÁN
Kính gửi: Ông Nguyễn Thanh P, sinh năm: 1993
Địa chỉ: Khu vực Thới Thạnh, phường Thới Long, quận Ô, Tp. Cần Thơ.
Ngày 05 tháng 7 năm 2023, Tòa án nhân dân quận Ô, thành phố Cần Thơ
đã thụ lý vụ án hôn nhân và gia đình số: 216/2023/TLST-HNGĐ về việc “ Tranh chấp ly hôn”.
Theo đơn khở i kiê ̣n của bà Trần Thị T, sinh năm 1993
Địa chỉ: Khu vực Thới Thạnh, phường Thới Long, quận Ô, Tp. Cần Thơ.
Những vấ n đề cụ thể người khở i kiê ̣n yêu cầu Tòa á n giải quyết bao
gồm:
- Về hôn nhân: Bà Trần Thị T xin ly hôn với ông Nguyễn Thanh P.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Thị Kim Huê, sinh ngày
18/3/2017 (nữ). Hiện đang sống chung với ông P, khi ly hôn bà T đồng ý cho ông P nuôi dưỡng con đến trưởng thành, bà T không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Kèm theo đơn khởi kiện , ngườ i khởi kiê ̣n đã nộp cá c tà i liê ̣u , các chứng cứ
sau đây:
- Giấy kết hôn (Bản chính);
- Giấy khai sinh (Bản sao);
- Hộ khẩu - Căn cước công dân (Bản sao);
Căn cứ vào Điều 196,199 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng Dân sự, Tòa án Nhân dân Quận
Ô thông báo cho Viê ̣n kiểm sát quâ ̣n Ô và nguyên đơn, bị đơn.
Trong thờ i ha ̣n 15 ngày, kể từ ngày nhâ ̣n được Thông báo này , bị đơn ,
người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có) phải phải nô ̣p (gử i) cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của minh đối vớ i yêu cầu của nguyên đơn và tài liê ̣u , chứ ng
̀ cứ kèm theo , yêu cầu phản tố , yêu cầu độc lập (nếu có ). Trong trườ ng hợp cần gia ha ̣n, thì bị đơn, người có quyền lợi , nghĩa vụ liên quan phải có đơn đề ngh ị gia ha ̣n gửi cho Tòa án nêu rõ lý do để cho Tòa án xem xét. Hết thờ i ha ̣n này mà ngườ i được thông báo không có ý kiến gi đối vớ i yêu cầu ngườ i khở i kiê ̣n , thì
̀
Tòa án căn cứ vào các tài liệu , chứ ng cứ có trong hồ sơ để giải quyết vụ án theo quy đi ̣nh của Pháp luâ ̣t. Nơi nhận:
THẨM PHÁN -VKSND quận Ô;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án
Trần Văn Mẫn TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒ A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIÊT NAṂ
QUẬN Ô
Độc lập – Tƣ̣ do – Hạnh phúc
THÀNH PHỐ CT Số: 216/TB-TA
Ô, ngày 05 tháng 7 năm 2023
THÔNG BÁO
VỀ PHIÊN HỌP KIỂM TRA VIỆC GIAO NỘP,
TIẾP CẬN, CÔNG KHAI CHỨNG CỨ VÀ HÒA GIẢI.
Kính gửi: Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1993
Địa chỉ: Khu vực Thới Thạnh, phường Thới Long, quận Ô, Tp. Cần Thơ.
Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh P, sinh năm: 1993
Địa chỉ: Khu vực Thới Thạnh, phường Thới Long, quận Ô, Tp. Cần Thơ.
Căn cứ vào các Điều 205; 206; 207; 208; 209 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Sau khi nghiên cứu hhồ sơ vuï aùn hôn nhân gia đình thụ lý soá
216/2023/TLST-HNGĐ ngaøy 05 thaùng 7 naêm 2023.
Xét thấy vụ án không thuộc trường hợp không được hòa giải hoặc không
tiến hành hòa giải được.
Vì các lẽ trên:
1. Thông báo cho các đương có tên nêu trên được biết:
Đúng 08 giờ 00 phút, ngày 20 tháng 7 năm 2023.
Có mặt tại trụ sở Tòa án Nhân dân Quận Ô (đường Lưu Hữu Phước,
Phường Châu Văn Liêm, Quận Ô, TP Cần Thô).
Để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ
và hòa giải.
2. Nội dung phiên họp:
a) Kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ.
b) Nội dung các vấn đề hòa giải bao gồm: Quan hệ hôn nhân, về con chung
và tài sản chung, nợ chung.
3. Nếu người được thông báo không có mặt đúng thời gian, địa điểm ghi
trong thông báo này để tham gia hòa giải, Tòa án sẽ tiếp tục giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QUẬN Ô THÀNH PHỐ CT BIÊN BẢN HÒA GIẢI Hôm nay, Lúc 08 giờ 00, ngày 20 tháng 7 năm 2023 Tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận Ô, thành phố Cần Thơ Bắt đầu tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 216/2023/TLST-HNGĐ “Ly hôn” ngày 05/7/2023. I. Những người tiến hành tố tụng : Thẩm phán – Chủ trì phiên hoà giải: Ông Trần Văn Mẫn. Thư ký Tòa án ghi biên bản hòa giải: Ông Phạm Anh Dũng. II. Những người tham gia phiên hòa giải: - Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1993 Địa chỉ: Khu vực Thới Thạnh, phường Thới Long, quận Ô, Tp. Cần Thơ. - Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh P, sinh năm: 1993 Địa chỉ: Khu vực Thới Thạnh, phường Thới Long, quận Ô, Tp. Cần Thơ. (Các đương sự có mặt) PHẦN THỦ TỤC BẮT ĐẦU HOÀ GIẢI Thẩm phán phổ biến cho các đương sự biết các quy định của pháp luật có liên quan đến việc giải quyết vụ án để các bên liên quan liên hệ đến quyền, nghĩa vụ của mình, phân tích hậu quả pháp lý của việc hòa giải thành để họ tự nguyện thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án. Ý KIẾN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ HOẶC NGƢỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA ĐƢƠNG SỰ *Nguyên đơn – bà Trần Thị T trình bày: Nguyên tôi và ông Nguyễn Thanh P là vợ chồng chung sống với nhau năm 2016. Cuộc hôn nhân do tự nguyện thương yêu được cha mẹ hai bên đồng ý đứng ra tổ chức chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND phường Thới Long, quận Ô, Tp Cần Thơ theo quy định của pháp luật Thời gian đầu chúng tôi chung sống hạnh phúc. Nhưng đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, giữa chúng tôi thường bất hòa về tình cảm gia đình nên thường xuyên cãi vã nhau, đếm tháng 3/2018 vợ chồng sống ly thân từ đó đến nay, tôi cố duy trì cuộc, cuộc sống hôn nhân không đem lại hạnh phúc nên tôi làm đơn khởi kiện xin ly hôn với ông P tại Tòa. * Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Thị Kim Huê, sinh ngày 18/3/2017 (nữ). Hiện đang sống chung với ông P, khi ly hôn tôi đồng ý cho ông P nuôi dưỡng con đến trưởng thành, tôi không phải cấp dưỡng nuôi con. * Tài sản chung: Không có, nên không yêu cầu giải quyết. * Nợ chung: Không có, nên không yêu cầu giải quyết. * Bị đơn- ông Nguyễn Thanh P trình bày: Xác định quá trình chung sống cũng như thời gian kết hôn như bà T đã trình bày. Về mâu thuẫn trong cuộc sống gia đình như bà T đã trình bày là có, hai bên cũng có bất đồng quan điểm, cãi vã thường xuyên. Nay thấy tình cảm không còn, hôn nhân không thể hàn gắn nên ôngh cũng đồng ý ly hôn với bà T. * Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Thị Kim Huê, sinh ngày 18/3/2017 (nữ). Hiện đang sống chung với tôi, khi ly hôn tôi xin tiếp tục nuôi dưỡng con đến trưởng thành, tôi không yêu cầu bà T phải cấp dưỡng nuôi con. * Tài sản chung: Không có, nên không yêu cầu giải quyết. * Nợ chung: Không có, nên không yêu cầu giải quyết. NHÖÕNG NOÄI DUNG ĐÃ ĐƢỢC CÁC ĐƢƠNG SỰ THỐNG NHẤT, KHÔNG THỐNG NHẤT * Các đương sự tự nguyện thỏa thuận thống nhất toàn bộ nội dung vụ án, cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị T và ông Nguyễn Thanh P thuận tình ly hôn. - Về con chung: Các đương sự xác định có 01 con chung tên Nguyễn Thị Kim Huê, sinh ngày 18/3/2017 (nữ). Các đương sự tự nguyện thỏa thuận thống nhất: Giao con chung họ và tên Nguyễn Thị Kim Huê (nữ) cho ông P trực tiếp nuôi dưỡng. Bà T không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung bà Trần Thị T không ai được quyền ngăn cản bà Trần Thị T thực hiện quyền này. - Tài sản chung: Các đương sự xác định tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.; nợ chung: không có, không yêu cầu tòa án giải quyết. - Về án phí các đương sự tự nguyện thỏa thuận thống nhất như sau: Bà Trần Thị T nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm được khấu trừ vào số T tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu số 0003685 ngày 03/7/2023 của Chi cục thi hành án Dân sự quận Ô, TP. Cần Thơ. Bà T được nhận lại số T 150.000 đồng T tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án Dân sự quận Ô, TP. Cần Thơ. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. NHỮNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THEO YÊU CẦU CỦA NHỮNG NGƢỜI THAM GIA PHIÊN HÒA GIẢI Không có. Phiên hòa giải kết thúc vào hồi 09 giờ 30 phút, ngày 20 tháng 7 năm 2023. Các đương sự đã được nghe đọc, tự đọc biên bản và thống nhất ký tên. CÁC ĐƢƠNG SỰ THAM GIA PHIÊN HỌP GHI BIÊN BẢN PHIÊN HỌP CHỦ TRÌ PHIÊN HỌP TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QUẬN Ô THÀNH PHỐ CT BIÊN BẢN GHI NHẬN SỰ TỰ NGUYỆN LY HÔN VÀ HÒA GIẢI THÀNH Căn cứ khoản 5 Điều 211 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 20 tháng 7 năm 2023. Xét thấy các đương sự thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết các vấn đề có tranh chấp trong vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 216/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2023. Lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành các vấn đề có tranh chấp trong vụ án do các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án; cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị T và ông Nguyễn Thanh P thuận tình ly hôn. - Về con chung: Các đương sự xác định có 01 con chung tên Nguyễn Thị Kim Huê, sinh ngày 18/3/2017 (nữ). Các đương sự tự nguyện thỏa thuận thống nhất: Giao con chung họ và tên Nguyễn Thị Kim Huê (nữ) cho ông P trực tiếp nuôi dưỡng. Bà T không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung bà Trần Thị T không ai được quyền ngăn cản bà Trần Thị T thực hiện quyền này. - Tài sản chung: Các đương sự xác định tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.; nợ chung: không có, không yêu cầu tòa án giải quyết. - Về án phí các đương sự tự nguyện thỏa thuận thống nhất như sau: Bà Trần Thị T nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm được khấu trừ vào số T tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu số 0003685 ngày 03/7/2023 của Chi cục thi hành án Dân sự quận Ô, TP. Cần Thơ. Bà T được nhận lại số T 150.000 đồng T tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án Dân sự quận Ô, TP. Cần Thơ. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, nếu đương sự nào có thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận trên đây, thì phải làm thành văn bản gửi cho Tòa án. Hết thời hạn này, nếu không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó, thì Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự và quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Biên bản kết thúc cùng ngày. Các đƣơng sự Thƣ ký Tòa án tham gia phiên hòa giải ghi biên bản Phạm Anh Dũng TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QUẬN Ô THÀNH PHỐ CT BIÊN BẢN PHIÊN HỌP KIỂM TRA VIỆC GIAO NỘP, TIẾP CẬN, CÔNG KHAI CHỨNG CỨ Hôm nay ngày 20 tháng 7 năm 2023, vào hồi 08 giờ 00 phút. Tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Ô, thành phố Cần Thơ. Bắt đầu tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ trong vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 216/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2023. I. Những người tiến hành tố tụng: Thẩm phán - Chủ trì phiên họp: Ông Trần Văn Mẫn. Thư ký tòa án ghi biên bản phiên họp: Ông Phạm Anh Dũng. II. Những người tham gia phiên họp: - Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1993 Địa chỉ: Khu vực Thới Thạnh, phường Thới Long, quận Ô, Tp. Cần Thơ. - Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh P, sinh năm: 1993 Địa chỉ: Khu vực Thới Thạnh, phường Thới Long, quận Ô, Tp. Cần Thơ. (Các đương sự có mặt) PHẦN THỦ TỤC BẮT ĐẦU PHIÊN HỌP - Thư ký Toà án báo cáo về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên họp đã được Toà án thông báo. - Thẩm phán chủ trì phiên họp kiểm tra lại sự có mặt và căn cước của những người tham gia phiên họp. - Thẩm phán chủ trì phiên họp phổ biến cho các đương sự về quyền và nghĩa vụ của họ. KIỂM TRA VIỆC GIAO NỘP, TIẾP CẬN, CÔNG KHAI CHỨNG CỨ 1. Thẩm phán chủ trì phiên họp công bố tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án. * Chứng cứ các đương sự cung cấp tài liệu, văn bản gồm: Tài liệu, văn bản của nguyên đơn: - Hộ khẩu - Căn cước công dân (bản sao). - Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính) - Bản tự khai (bản chính). Tài liệu, văn bản của bị đơn: - 01 Bản tự khai (bản chính); - 01 Căn cước công dân (bản sao). 2. Ý kiến của các đương sự và người đại diện hợp pháp của các đương sự: a) Yêu cầu và phạm vi khởi kiện, việc sửa đổi, bổ sung, thay đổi, rút yêu cầu khởi kiện, yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập; những vấn đề đã thống nhất, những vấn đề chưa thống nhất yêu cầu Tòa án giải quyết; Nguyên đơn trình bày: Giữ nguyên ý kiến khởi kiện, không thay đổi, bổ sung hay rút đơn khởi kiện. Thống nhất với những tài liệu, chứng cứ đã nộp trong hồ sơ vụ án, không yêu cầu cung cấp hay thu thập thêm tài liệu, chứng cứ nào khác. - Chủ tọa hỏi bị đơn có cung cấp thêm chứng cứ nào không? Ông có ý kiến gì với các chứng cứ có trong hồ sơ không? Ông có yêu cầu phản tố đối với yêu cầu của nguyên đơn không? có yêu cầu gì khác không? Những vấn đề đã thống nhất, những vấn đề chưa thống nhất yêu cầu Tòa án giải quyết: Không có ý kiến. Bị đơn trình bày: Thống nhất với những tài liệu, chứng cứ nguyên đơn giao nộp và do nguyên đơn cung cấp trong hồ sơ vụ án, không yêu cầu cung cấp hay thu thập thêm tài liệu, chứng cứ nào khác. Không có yêu cầu phản tố. b) Tài liệu, chứng cứ đã giao nộp cho Tòa án và việc gửi tài liệu, chứng cứ cho đương sự khác; Nguyên đơn thống nhất với những chứng cứ trên, không cung cấp chứng cứ gì thêm và cũng không trình bày gì thêm. Bị đơn không cung cấp tài liệu, chứng cứ gì có liên quan đến yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. c) Bổ sung tài liệu, chứng cứ; yêu cầu Tòa án thu thập tài liệu, chứng cứ; yêu cầu Tòa án triệu tập đương sự khác, người làm chứng và người tham gia tố tụng khác tại phiên tòa: Không yêu cầu. d) Những vấn đề khác mà đương sự thấy cần thiết: Không. 3. Nội dung khác (nếu có). THẨM PHÁN XEM XÉT CÁC Ý KIẾN, GIẢI QUYẾT CÁC YÊU CẦU CỦA ĐƢƠNG SỰ VÀ QUYẾT ĐỊNH CỦA TÒA ÁN Do các đương sự không có yêu cầu cung cấp hay thu thập thêm tài liệu, chứng cứ nào khác nên không xem xét. Các đương sự đề nghị cho Hòa giải để thỏa thuận hướng giải quyết vụ án. Tòa án chấp thuận việc các bên hòa giải. NHỮNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THEO YÊU CẦU CỦA NHỮNG NGƢỜI THAM GIA PHIÊN HỌP Không có. Việc kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận và công khai chứng cứ kết thúc vào hồi 08 giờ 30 phút, ngày 20 tháng 7 năm 2023. CÁC ĐƢƠNG SỰ THAM GIA PHIÊN HỌP GHI BIÊN BẢN PHIÊN HỌP CHỦ TRÌ PHIÊN HỌP Phạm Anh Dũng | THẨM PHÁN Trần Văn Mẫn Độc lập – Tự do – Hạnh phúc THƢ KÝ TÒA ÁN THẨM PHÁN Phạm Anh Dũng Trần Văn Mẫn Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc Ô, ngày 20 tháng 7 năm 2023 Thẩm phán Chủ trì phiên hòa giải Trần Văn Mẫn Độc lập – Tự do – Hạnh phúc THƢ KÝ TÒA ÁN THẨM PHÁN Trần Văn Mẫn |