vanban.org

Quyết định 157/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Sỹ P và chị Nguyễn Thị Thanh T. 2.

Về con chung: Anh chị có 01 con chung tên là Lê Thảo C. Anh chị thỏa thuận sau khi ly hôn, anh P là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Lê Thảo C kể từ tháng 9/2023 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Về việc cấp dưỡng nuôi con chung anh chị tự thỏ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Sỹ P và chị Nguyễn Thị Thanh T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀN KIẾM TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 157/2023/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 27 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 306/2023/TLST

- HNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2023 về việc “Ly hôn” giữa: * Nguyên đơn: Anh Lê Sỹ P. Sinh năm: 1993 * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T. Sinh năm: 1996 Cùng nơi cư trú: Số H H1, phường Tr, quận H, thành phố Hà Nội. Căn cứ Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 56; Điều 57; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án và danh mục án phí, lệ phí ban hành kèm theo; Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2023.

XÉT THẤY:

Anh Lê Sỹ P và chị Nguyễn Thị Thanh T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường Tr, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ngày 12/8/2015. Giấy chứng nhận kết hôn số 49/2015, quyển số I/2013. Đây là hôn nhân hợp pháp. Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành của các đương sự về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Sỹ P và chị Nguyễn Thị Thanh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh chị có 01 con chung tên là Lê Thảo C. Anh chị thỏa thuận sau khi ly hôn, anh P là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Lê Thảo C kể từ tháng 9/2023 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Về việc cấp dưỡng nuôi con chung anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xét. Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung (Động sản và bất động sản): Anh chị không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xét.

- Về Công nợ chung: Anh chị không cùng vay nợ ai, không ai vay nợ anh chị, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xét. 3. Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Lê Sỹ P tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí anh đã nộp theo Biên lai số AA/2020/0052615 ngày 18/9/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm. Số tiền còn lại 150.000 đồng anh P tự nguyện sung quỹ Nhà nước. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ