vanban.org

Quyết định 157/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh ĐXD và chị LTH 2.

Về hôn nhân: Anh ĐXD và chị LTH đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nên thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh ĐXD và chị LTH thống nhất vợ chồng có 01 con chung. Anh ĐXD và chị LTH thống nhất thỏa thuận: Giao anh ĐXD tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu ĐTNQ, sinh ngày 05/10/2016. Về cấp d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh ĐXD và chị LTH 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN ĐỊNH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 157/2023/QĐST-HNGĐYên Định, ngày 17 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 209/2023/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2023, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:

- Nguyên đơn: Anh ĐXD, sinh năm 1991. Địa chỉ: Thôn H, xã Đ, huyện Yên Định, Thanh Hóa.

- Bị đơn: Chị LTH, sinh năm 1978. Địa chỉ: Thôn T, xã M, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/11/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh ĐXD và chị LTH 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh ĐXD và chị LTH đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nên thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh ĐXD và chị LTH thống nhất vợ chồng có 01 con chung. Anh ĐXD và chị LTH thống nhất thỏa thuận: Giao anh ĐXD tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu ĐTNQ, sinh ngày 05/10/2016. Về cấp dưỡng nuôi con chung hai bên không yêu cầu. Chị LTH được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và công nợ: Anh ĐXD và chị LTH thống nhất thỏa thuận: Vợ chồng không có tài sản chung và công nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh ĐXD và chị LTH thống nhất thoả thuận: Anh ĐXD chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh ĐXD đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định, theo biên lai thu số AA/2022/0001561 ngày 19/10/2023. Trả lại cho anh ĐXD 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ