- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! TX!HN!! TỈNH!BĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 157/2023/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT!ĐỊNH!
!CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 103/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2023, giữa: -"Nguyên"đơn: Chị Trần Thị M, sinh năm 2000 Địa chỉ: Khu phố TL2, phường HTT, thị xã HN, tỉnh BĐ. -"Bị"đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1993 Địa chỉ: Khu phố PD1, phường HH, thị xã HN, tỉnh Bình Định. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2023,
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị M và anh Nguyễn Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Trần Thị M và anh Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Giao cháu Nguyễn Trần Gia H, sinh ngày 05/12/2017 cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu Nguyễn Trần Gia B, sinh ngày 15/5/2021 cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng và không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
- Về chia tài sản: Không có.
- Án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân và gia đình: Chị Trần Thị M chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) sung vào công quỹ Nhà nước. Chị M đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0000618 ngày 04/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã HN được tính trừ; còn lại hoàn trả chị M 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường"hợp"bản"án,"quyết"định"được"thi"hành"theo"quy"định"tại"Điều"2"Luật" thi"hành"án"dân"sự"thì"người"được"thi"hành"án"dân"sự,"người"phải"thi"hành"án" dân"sự"có"quyền"thỏa"thuận"thi"hành"án,"quyền"yêu"cầu"thi"hành"án,"tự"nguyện" thi"hành"án"hoặc"bị"cưỡng"chế"thi"hành"án"theo"quy"định"tại"các"Điều"6,"7"và"9" Luật"thi"hành"án"dân"sự;"thời"hiệu"thi"hành"án"được"thực"hiện"theo"quy"định"tại" Điều"30"Luật"thi"hành"án"dân"sự”.""
THẨM!PHÁN!
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã HN; - UBND phường HH; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | Nguyễn!Thanh!Vương! 2 |