- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Kim H và ông Trần Văn S.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 157/2022/QĐST-HNGĐ | Đức Hòa, ngày 25 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 147/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: bà Lê Thị Kim H, sinh năm 1988
Địa chỉ: ấp B, xã H, huyện Đ, tỉnh L.
Bị đơn: ông Trần Văn S, sinh năm 1982
Địa chỉ: ấp B, xã H, huyện Đ, tỉnh L.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 85, Điều 86 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Kim H và ông Trần Văn S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: bà Lê Thị Kim H và ông Trần Văn S thuận tình ly hôn.
Về quyền nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con: ông Trần Văn S được tiếp tục nuôi con chung tên Trần Lê Thảo N, sinh ngày 15/02/2014 và Trần Lê Q, sinh ngày 17/8/2016 (ông S đang nuôi dưỡng). Bà H không phải cấp dưỡng nuôi con chung do ông S không có yêu cầu.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Khi cần thiết, các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi tình trạng nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: bà Lê Thị Kim H và ông Trần Văn S thống nhất xác định tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: bà Lê Thị Kim H và ông Trần Văn S xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: bà Lê Thị Kim H và ông Trần Văn S thống nhất thỏa thuận là bà H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm sung vào công quỹ Nhà nước. Chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp theo biên lai thu số 0009714 ngày 16/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Hòa sang thi hành án phí, hoàn lại cho bà H 150.000 đồng, ông S không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Long An; - Viện kiểm sát nhân dâ huyện Đức Hòa; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Hòa; - Ủy ban nhân dân xã Hòa Khánh Đông; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Đỗ Bình An |