- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 157/2022/QĐST-HNGĐ | Thành phố Cao Lãnh, ngày 30 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH
Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 155/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 9 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Số 1054/8, quốc lộ 30, tổ 1, khóm 1, phường 11, TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
2/ Chị Lê Thị Mỹ D, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Số 1054/8, quốc lộ 30, tổ 1, khóm 1, phường 11, TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Vợ chồng sống chung với nhau từ năm 2008, đăng ký kết hôn ngày 04/9/2008 tại Ủy ban nhân dân Phường 11, TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc. Đến năm 2019 cho đến nay, vợ chồng phát sinh mẫu thuẫn, thường xuyên cãi nhau, do bất đồng quan điểm với nhau, nên vợ chồng không chung sống từ đầu năm 2019 cho đến nay. Vợ chồng nhiều lần tìm cách để hàn gắn tình cảm nhưng không được, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn. Xét thấy đời sống vợ chồng không thể tiếp tục, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay anh P và chị D thống nhất thuận tình ly hôn, yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh P và chị D.
Tòa án tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, giải thích quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật, động viên các đương sự đoàn tụ để tiếp tục xây dựng cuộc sống gia đình. Tuy nhiên, tại phiên hòa giải anh P và chị D không thống nhất đoàn tụ, vì tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Anh P và chị D thống nhất thuận tình ly hôn, yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn P và chị Lê Thị Mỹ D.
Về con chung: Anh P và chị D có 02 con chung tên Nguyễn Thị Quỳnh N, sinh ngày 02/8/2009 và Nguyễn Hoàng Đăng K, sinh ngày 23/4/2014.
Anh P và chị D thống nhất, anh P được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Thị Quỳnh N, sinh ngày 02/8/2009 và Nguyễn Hoàng Đăng K, sinh ngày 23/4/2014.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh P và chị D thống nhất chị D không cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về tài sản chung: Anh P và chị D thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh P và chị D thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh P và chị D thống nhất chịu theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn P và chị Lê Thị Mỹ D thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh P và chị D có 02 con chung tên Nguyễn Thị Quỳnh N, sinh ngày 02/8/2009 và Nguyễn Hoàng Đăng K, sinh ngày 23/4/2014.
Anh P và chị D thống nhất, anh P được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Thị Quỳnh N, sinh ngày 02/8/2009 và Nguyễn Hoàng Đăng K, sinh ngày 23/4/2014.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh P và chị D thống nhất chị D không cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Anh P và chị D thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh P và chị D thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn P và chị Lê Thị Mỹ D tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí về hôn nhân gia đình, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0011575 ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Anh Nguyễn Văn P và chị Lê Thị Mỹ D đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - UBND Phường 11, TP. Cao Lãnh, ĐT. (Số 94, ngày 04/9/2008); - Lưu: HSVA. | THẨM PHÁN Ong Thị Ngọc Tâm |