vanban.org

Quyết định 157/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thơm và anh Đào Hữu Hùng thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Đào Phương A, sinh ngày 19/4/2015; anh H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Đào Quang A, sinh ngày 22/02/2010. Về cấp dưỡng nuôi con chung, các đương sự tự thỏ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị Th xin ly hôn anh Đào Hữu H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 157/2022/QĐST-HNGĐBắc Giang, ngày 19 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG

Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 và Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 293/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Trần Thị Th, sinh năm 1991.

HKTT: Thôn S2,xãS,thànhphố Bắc Giang,tỉnhBắc Giang.

2. Anh Đào Hữu Hùng, sinh năm 1986.

HKTT: Thôn S2,xãS,thànhphố Bắc Giang,tỉnhBắc Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Chị Trần Thị T và anh Đào Hữu H đăng ký kết hôn ngày 07 tháng 01 năm 2009 tại Ủy ban nhân dân xã S, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang trên cơ sở tự nguyện, được tự do tìm hiểu trước khi kết hôn và được gia đình tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán địa phương. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng không hợp nhau, không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống. Mặc dù đã được cả hai bên gia đình khuyên giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Đến nay vợ chồng không ai còn quan tâm tới ai, mỗi người sống một nơi. Tại Biên bản hòa giải ngày 11 tháng 10 năm 2022, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng chị T anh H vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị T, anh H là hoàn toàn tự nguyện. Chị T, anh H đều xác định không còn tình cảm vợ chồng với nhau, mâu thuẫn giữa vợ chồng đã căng thẳng trầm trọng, không thể hàn gắn nên cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị T, anh H theo Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Chị T anh H cùng thống nhất thỏa thuận:

Chị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Đào Phương A, sinh ngày 19/4/2015; anh H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Đào Quang A, sinh ngày 22/02/2010. Về cấp dưỡng nuôi con chung, các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị T, anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở anh, chị thực hiện quyền này.

Về tài sản chung, công nợ chung: Chị T, anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị T, anh H xác nhận mỗi người nộp 150.000 đồng vào chung 01 Biên lai thu số 0001763 ngày 11 tháng 10 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. Chị T, anh H đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thơm và anh Đào Hữu Hùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Đào Phương A, sinh ngày 19/4/2015; anh H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Đào Quang A, sinh ngày 22/02/2010. Về cấp dưỡng nuôi con chung, các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị T, anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở anh, chị thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị T, anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị T anh H mỗi người chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí Tòa án nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà mỗi người đã nộp 150.000đồng theo Biên lai thu số 0001763 ngày 11 tháng 10 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. Xác nhận chị T anh H đã thi hành xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ