- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị B - Nguyễn Đình K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị B; sinh năm 1990; trú tại: ĐG, xã HS, huyện LS, tỉnh Hòa Bình và bị đơn Anh Nguyễn Đình K; sinh năm 1983; trú tại: ĐG, xã HS, huyện LS, tỉnh Hòa Bình.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LS TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:157/2022/QĐST – HNGĐ | LS, ngày 14 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬNTHUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 191/2022/TLST – HNGĐ ngày 05/10/2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị B; sinh năm 1990; trú tại: ĐG, xã HS, huyện LS, tỉnh Hòa Bình Bị đơn: Anh Nguyễn Đình K; sinh năm 1983; Trú tại: ĐG, xã HS, huyện LS, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81,82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị B; sinh năm 1990; trú tại: ĐG, xã HS, huyện LS, tỉnh Hòa Bình và bị đơn Anh Nguyễn Đình K; sinh năm 1983; trú tại: ĐG, xã HS, huyện LS, tỉnh Hòa Bình. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: -Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị B và anh Nguyễn Đình K.
- Về con chung: Anh Nguyễn Đình K, trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục hai con chung là cháu Nguyễn Đình H, sinh ngày 31/3/2008 và cháu Nguyễn Đình Q, sinh ngày 22/9/2009. Chị Nguyễn Thị B cấp dưỡng cho cháu Nguyễn Đình H và cháu Nguyễn Đình Q mỗi cháu 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng) một tháng, cho đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị Nguyễn Thị B có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở. Chị Bình, anh Khoa có quyền thay đổi người nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định. -Về tài sản chung, công nợ chung: Không có, không đề nghị Tòa giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị B tự nguyện nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung, được đối trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0003553 ngày 05/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện LS. Xác nhận chị Bình đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THADS; - UBND xã HS, huyện LS; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Vũ Trường Giang |