- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn do mâu thuẫn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị N và anh Nguyễn Viết K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN ––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:157/2021/QĐST –HN&GĐ | Phổ Yên, ngày 14 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 144/2021/TLST –
HN&GĐ ngày 17 tháng 6 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn: Chị Triệu Thị N , sinh năm 1986
ĐKNKTT : TDP Đồng Dẫy, phường Ba Hàng, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn:
Anh Nguyễn Viết K , sinh năm 1985
ĐKNKTT : TDP Đồng Dẫy, phường Ba Hàng, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng
dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83, 84, Điều 116, 117, Điều 118 của Luật hôn
nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH
14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06
tháng 9 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đựơc ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị N và anh Nguyễn Viết K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Thị N và anh Nguyễn Viết K xác định tình
cảm vợ chồng không còn, khó có cơ hội đoàn tụ xây dựng cuộc sống chung. Đều nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Triệu Thị N và anh Nguyễn Viết K xác định quá trình
chung sống vợ chồng có 3 con chung: Nguyễn Hà C, sinh 10/12/2009; Nguyễn Viết N, sinh 16/7/2015; Nguyễn Gia H, sinh 10/7/2020. Chị Nhung, anh Kiên nhất trí thỏa thuận người trực tiếp nuôi dưỡng con chung như sau:
Giao hai con chung thứ nhất và thứ hai: cháu Nguyễn Hà C, sinh 10/12/2009;
Nguyễn Viết N, sinh 16/7/2015, cho anh Nguyễn Viết K trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục các con chung cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật; giao con chung thứ ba: cháu Nguyễn Gia H, sinh 10/7/2020, cho chị Triệu Thị Ntrực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi chị Nhung có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm và
chăm sóc con chung mà không ai được cản trở họ thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận việc chị Triệu Thị N tự
nguyện thỏa thuận có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung thứ hai cháu Nguyễn Viết N, sinh 16/7/2015 cùng anh Kiên mỗi tháng 1000.000đ (Bằng chữ: một triệu đồng chẵn).
Thời điểm thực hiện cấp dưỡng: kể từ tháng 09/2021 cho đến khi anh Kiên
có yêu cầu thay đổi việc cấp dưỡng (do cháu Nguyên bị khuyết tật bẩm sinh không có khả năng lao động).
Về lãi suất chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng: chị Nhung và anh Kiên thỏa
thuận áp dụng lãi suất chậm trả theo quy định của pháp luật.
Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung chấm dứt theo Điều 118 Luật hôn nhân và
gia đình. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.3. Tài sản chung: Không có, không đặt ra việc giải quyết.
2.4. các khoản nợ chung, cho vay chung: Không có, không đặt ra việc giải quyết.
2.5 Về án phí: Chị Triệu Thị N và anh Nguyễn Viết K thỏa thuận: Chị Ntự
nguyện nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ và 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Tổng cộng hai khoản là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng). Chị N được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0005224 ngày 17/6/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên. Xác nhận chị Nhung đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7a,7b, Điều 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự được sửa đổi, bố sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKS thị xã Phổ Yên; - THADS thị xã Phổ Yên; - UBND P Ba Hàng, TX Phổ Yên; ( cơ quan đăng ký kết hôn); - Cổng thông tin điện tử Tòa án; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hà |