- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đức Đ và bà Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬNCẨM LỆ -TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 157/2020/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 18 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ các điều 212, 213 và 397 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 và 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 116/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Nguyễn Đức Đ, sinh năm 1964 và bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1968; cùng địa chỉ: Số 200 đường C, tổ 30, phường Kh, quận C, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đức Đ và bà Nguyễn Thị H kết hôn với nhau vào năm 1989, đăng ký kết hôn tại UBND phường Kh, quận H, thành phố Đà Nẵng (cũ) nay là UBND phường Kh, quận C, thành phố Đà Nẵng (Số 49/1989 ngày 31/8/1989). Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, sau khi kết hôn vợ chồng sống tại số 200 đường C, tổ 30, phường Kh, quận C, thành phố Đà Nẵng. Trong thời gian chung sống đến năm 2013 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp, vợ chồng không đồng thuận. Ông Đ và bà H sống không hạnh phúc và yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn.
Xét, mâu thuẫn giữa ông Đ và bà H đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng sống không hạnh phúc nên cả hai tự nguyện thuận tình ly hôn. Do vậy, công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đức Đ và bà Nguyễn Thị H là phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
Về quan hệ con chung: Ông Đ và bà H xác nhận có hai con chung tên Nguyễn Đức Tr, sinh ngày 28/3/1990 và Nguyễn Đức H, sinh ngày 22/7/1996. Ly hôn, hai con đã đủ 18 tuổi nên không đề cập đến.
Về tài sản chung: Ông Đ và bà H xác nhận tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Ông Đ và bà H xác nhận không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đức Đ và bà Nguyễn Thị H.
- Về con chung: Ông Đ và bà H có hai con chung tên Nguyễn Đức Tr, sinh ngày 28/3/1990 và Nguyễn Đức H, sinh ngày 22/7/1996 đã đủ 18 tuổi nên không đề cập đến.
- Về tài sản chung: Ông Đ và bà H tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) ông Nguyễn Đức Đ và bà Nguyễn Thị H phải chịu. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân gia đình là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) ông Nguyễn Đức Đ và bà Nguyễn Thị H đã nộp tại biên lai thu số 0001087 ngày 13/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Như vậy, ông Đ và bà H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Q. Cẩm Lệ; - Chi cục THADS Q. Cẩm Lệ; - UBND phường Khuê Trung; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lệ Hằng |