vanban.org

Quyết định 157/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Khánh N và anh Phan Văn Q.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau : Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị N xin ly hôn, tranh chấp nuôi con vói anh Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Khánh N và anh Phan Văn Q.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN THÁI THỤY
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 157/2020/QĐST- HNGĐThái Thụy, ngày 08 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 233/2020/TLST – HNGĐ ngày 31 tháng 8 năm 2020 giữa :

- Nguyên đơn: Chị Phạm Khánh N, sinh năm 1994.

- Bị đơn: Anh Phan Văn Q, sinh năm 1993.

Đều trú tại: thôn C, xã B, huyện T, tỉnh Thái Bình

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, Điều 27 Nghị quyết 326/2016 án phí, lệ phí Tòa án

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Khánh N và anh Phan Văn Q.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau :

Về con chung:

Hai bên thỏa thuận giao con chung là Phan Minh A, sinh ngày 26/5/2018 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, anh Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Nhung mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi con chung thành niên, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 9/2020, anh Q có quyền đi lại thăm nom, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản. Vấn đề thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung được đặt ra giải quyết khi có yêu cầu.

Về tài sản chung: Chị N và anh Q không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra giải quyết.

Về án phí: Chị N nhận chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và nhận chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con cho anh Q. Chuyển số tiền 300.000 đồng chị N đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0002357 ngày 28/8/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thái Thụy sang thi hành án phí. Chị N đã nộp xong án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ