- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Vân H - Phan Ngọc D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Vân H và anh Phan Ngọc D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ TÚ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 157/2020/QĐST-HNGĐ | Mỹ Tú, ngày 17 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 223/2020/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 8 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Vân H; Địa chỉ: Tổ 26, phường C, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Anh Phan Ngọc D; Địa chỉ: Ấp T, xã L, huyện M, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Vân H và anh Phan Ngọc D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung:
- Chị Bùi Thị Vân H và anh Phan Ngọc D thống nhất giao các con tên là Phan Bùi Ngọc M, sinh ngày 18 tháng 10 năm 2004 và Phan Bùi Duy B, sinh ngày 16 tháng 9 năm 2006 cho chị Bùi Thị Vân H nuôi dưỡng cho đến khi tròn 18 (mười tám) tuổi.
- Anh Phan Ngọc D không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Anh Phan Ngọc D được quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Bùi Thị Vân H và anh Phan Ngọc D thống nhất không có nên không yêu cầu giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Bùi Thị Vân H đồng ý chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba t răm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006126 ngày 31 tháng 8 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng và như vậy, chị được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) . 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Mỹ Tú; - Chi cục THADS huyện Mỹ Tú; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - UBND phường C, TX. B, tỉnh Vĩnh Long. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hoàng Lâm |