- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Hoàng Phương Duy xin ly hôn, tranh chấp nuôi con đối với chị Trần Thị Thanh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hoàng Phương D và chị Trần Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƢƠNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 157 /2020/QĐST-HNGĐ | Kiến Xương, ngày 26 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 144/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Hoàng Phƣơng D, sinh năm 1975
Hộ khẩu thường trú: Ấp 7, xã S, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
Địa chỉ hiện nay: xóm 10, thôn T, xã B, huyện K, tỉnh Thái Bình.
Bị đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1978
Địa chỉ: xóm 10, thôn T, xã B, huyện K, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH, ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hoàng Phương D và chị Trần Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao 02 con chung là Lê Thị Anh T, sinh ngày 01/7/2009 và Lê Thị Mai P, sinh ngày 16/12/2011 cho chị Trần Thị T trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn, anh Lê Hoàng Phương D không phải góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T.
Người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Anh D, chị T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
- Về quan hệ tài sản: Anh Lê Hoàng Phương D và chị Trần Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Lê Hoàng Phương D tự nguyện nộp cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh D đã nộp theo biên lai số 0001717 ngày 07/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình sang thi hành án phí. Trả lại anh D 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND h. Kiến Xương; - Chi cục THA h. Kiến Xương; - UBND xã S; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Phan Anh Tuấn |