vanban.org

Quyết định 157/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Y và anh Nguyễn Đức T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị Y và anh Nguyễn Đức T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Trương Thị Y và anh Nguyễn Đức T thỏa thuận giao 03 con chung là Nguyễn Thị Thu Q sinh ngày 04 tháng 11 năm 2009, Nguyễn Thị Thu L sinh ngày 12 tháng 9 năm 2014 và Nguyễn Đức D sinh ngày 08 tháng 8 năm 201… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị Y và Nguyễn Đức T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Y và anh Nguyễn Đức T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN LÃO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 157/2020/QĐST-HNGĐAn Lão, ngày 25 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 206/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Trương Thị Y; nơi ĐKHKTT: Thôn C, xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng; nơi tạm trú: Thôn H, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa; Bị đơn: Anh Nguyễn Đức T; địa chỉ: Thôn C , xã Q, huyện A, thành phố Hải Phòng; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2020,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Y và anh Nguyễn Đức T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị Y và anh Nguyễn Đức T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Trương Thị Y và anh Nguyễn Đức T thỏa thuận giao 03 con chung là Nguyễn Thị Thu Q sinh ngày 04 tháng 11 năm 2009, Nguyễn Thị Thu L sinh ngày 12 tháng 9 năm 2014 và Nguyễn Đức D sinh ngày 08 tháng 8 năm 2017 cho chị Trương Thị Y nuôi dưỡng đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Nguyễn Đức T. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không được ai cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Trương Thị Y và anh Nguyễn Đức T thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Chị Trương Thị Y nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Trương Thị Y đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0011470 ngày 15 tháng 7 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Lão, thành phố Hải Phòng. Hoàn trả chị Trương Thị Y số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ