- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc D - Trương Ngọc L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc D và anh Trương Ngọc L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 157/2019/QĐST-HNGĐ | Ninh Kiều, ngày 28 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 597/2019/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ngọc D, sinh năm 1982. Địa chỉ: 464 ấp N, thị trấn M, huyện C, tỉnh Hậu Giang Bị đơn: Anh Trương Ngọc L, sinh năm 1980. Địa chỉ: 75/35/32C đường T, phường C, quận N, thành phố Cần Thơ.
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 54, 55 và 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận và hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
- Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày ngày 20 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
- Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến nào về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc D và anh Trương Ngọc L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Ngọc D và anh Trương Ngọc L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Trương Thị Ngọc T (nữ) sinh ngày 25/6/2008 cho chị Nguyễn Ngọc D nuôi dưỡng đến trưởng thành. Anh Trương Ngọc L không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Trương Ngọc L có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung theo quy định tại Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận lời trình bày của anh chị về việc không có tài sản chung và không có nợ chung, trường hợp sau này phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
- Về án phí: Chị Nguyễn Ngọc D và anh Trương Ngọc L mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Chị D tự nguyện nộp thay anh L. Tổng cộng chị D phải chịu 150.000 đồng. Sau khi khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí chị D đã nộp, chị D được nhận lại 150.000 đồng theo biên lai thu số AA/2019/001691 ngày 29/8/2019 tại Chi cục án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Tp. Cần Thơ; - Viện kiểm sát nhân dân Tp. Cần Thơ; - Viện kiểm sát nhân dân Q. Ninh Kiều; - Chi cục THADS Q. Ninh Kiều; - UBND P. An Hội, Q. Ninh Kiều, Tp. Cần Thơ; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án (12). | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hồng Quân |