vanban.org

Quyết định 157/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

Những người yêu cầu; VKSND Q.Bắc Từ Liêm, TP. HàNội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân gia đình về việc ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 157/2019/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 10 tháng 5 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ vào các điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Luật Phí và Lệ phí; Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 200/2019/TLST-HNGĐ ngày 11/4/2019 về việc ly hôn, gồm những đương sự sau đây: Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn C, sinh năm 1981; Bị đơn: Chị Kiều Thị D, sinh năm 1982; Cùng địa chỉ: Tổ dân phố 1, phường X, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ngày 02/5/2019, anh Đỗ Văn C và chị Kiều Thị D đã tự nguyện thỏa thuận các vấn đề sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Văn C và chị Kiều Thị D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị có hai con chung là Đỗ Văn A, sinh ngày 01/8/2007 và Đỗ Thị C, sinh ngày 13/8/2012. Chị D là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đỗ Văn A. Anh C là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đỗ Thị C. Anh C và chị D đều có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí Tòa án: Anh C tự nguyện nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.

- Về các vấn đề khác: Không. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Văn C và chị Kiều Thị D thuận tình ly hôn. 1.2. Về con chung: Anh chị có hai con chung là Đỗ Văn A, sinh ngày 01/8/2007 và Đỗ Thị C, sinh ngày 13/8/2012. Chị D là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đỗ Văn A. Anh C là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đỗ Thị C. Anh C và chị D đều có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. 1.3. Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 1.4. Về tài sản chung và nợ chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 1.5. Về các vấn đề khác: Không. 2. Về án phí Tòa án: Anh Đỗ Văn C tự nguyện chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh C đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu án phí số AB/2015/0002726 ngày 11/4/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, nay chuyển thành án phí. Anh C đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ