- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị H và anh Nguyễn Văn D. Giấy chứng nhận kết hôn số 26, quyển số 01.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 157/2019/QĐST-HNGĐ | M, ngày 04 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 239/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Mai Thị H, sinh năm 1991. Nơi D ký hộ khẩu thường trú: Đội 14, thôn V, xã V, huyện M, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1989. Nơi D ký hộ khẩu thường trú: Đội 14, thôn V, xã V, huyện M, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 56, 57, 81, 82, và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị H và anh Nguyễn Văn D. Giấy chứng nhận kết hôn số 26, quyển số 01.2014, cấp ngày 04/3/2014 do Ủy ban nhân dân xã V, huyện M, Thành phố Hà Nội cấp cho chị Mai Thị H và anh Nguyễn Văn D không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Mai Thị H và anh Nguyễn Văn D đều xác nhận có 01 con chung. Giao cháu Nguyễn Tuấn K, sinh ngày 17/8/2014 cho chị Hà trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành hoặc có thoả thuận khác. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh D đến khi có yêu cầu mới. Anh D có quyền đi lại thăm hỏi, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự đều xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Mai Thị H và anh Nguyễn Văn D mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng chẵn) án phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Hà chịu cả phần án phí thay cho anh D nên chị Hà phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 2409 ngày 12/8/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện M, Thành phố Hà Nội. Nay chị Hà được hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện M; - UBND xã V; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Lâm Bình |