- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂNDÂN HUYỆN LƢƠNG TÀI-TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 157/2019/QĐST-HNGĐ | Lương Tài, ngày 13 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 231/2019/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1988 Địa chỉ: Thôn ĐH, TTT, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T1, sinh năm 1988
Địa chỉ: Thôn ĐH, TTT, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55,58,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị T1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị T1.
- Việc nuôi con chung: Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự: Giao con chung là Nguyễn Tiến Mạnh, sinh ngày 30/01/2012 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung là Nguyễn Thế Dũng, sinh ngày 21/6/2010 cho chị T1 trực tiếp nuôi dưỡng. Cấp dưỡng nuôi con chưa đặt ra đối với anh T và chị T1; người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự:
+ Về đất ở: Giao cho anh Nguyễn Văn T được quyền quản lý, sử dụng thửa đất số: 193, tờ bản đồ số: 49, diện tích: 113.0m2, địa chỉ thửa đất : Thôn ĐH, TTT, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh. Anh Nguyễn Văn T được quyền sở hữu tài sản trên thửa đất là 01 nhà, 02 tầng diện tích 113.0m2.
+ Về tài sản khác: Anh Nguyễn Văn T có quyền sở hữu 01 xe ô tô MAZDA CX5 BKS: 99A-190.27.
Anh Nguyễn Văn T không phải trích chia chênh lệch tài sản cho chị Nguyễn Thị T1.
Anh Nguyễn Văn T có trách nhiệm liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đăng ký quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản mang tên Nguyễn Văn T.
- Về án phí: Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí LHST nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ mà anh đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0001497 ngày 03/12/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lương Tài. Trả lại anh T 150.000đ tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Hoan |