vanban.org

Quyết định 157/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
!!!!!!!!!HUYỆN!H!
TỈNH!BÌNH!PHƯỚC!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 157/2019/QĐST- HNGĐH, ngày 20 tháng 6 năm 2019

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 263/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Anh Trịnh!Bình!A1,!sinh năm 1989

Bị đơn:!

Chị Lê!Thị!Lan!A2,!sinh năm 1991

Cùng địa chỉ: Tổ 6, ấp 4, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2019.

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Bình A1 và chị Lê Thị Lan A2; giấy chứng nhận kết hôn số 190 ngày 08/12/2009 của Ủy ban nhân dân xã M, huyện C, tỉnh Bình Phước không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:!

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Bình A1 và chị Lê Thị Lan A2 thuận tình ly hôn.

Về con chung: Giao con chung Trịnh Gia V, sinh ngày 30/10/2009; Trịnh Gia V1, sinh ngày 08/12/2012 cho chị Lê Thị Lan A2 trực tiếp nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng: Anh Trịnh Bình A1 cấp dưỡng nuôi 02 (hai) con chung mỗi tháng 1.500.000đ/01 con (một triệu năm trăm nghìn đồng trên một con) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 01/7/2019.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con; Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

Về án phí sơ thẩm: Anh Trịnh Bình A1 tự nguyện chịu 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ án phí yêu cầu cấp dưỡng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) anh A1 đã nộp theo biên lai số 0005442 ngày 12/6/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!

THẨM!PHÁN!

- Đương sự;

!

- VKS nhân dân huyện H;

!

- Chi cục THA DS huyện H

!

- Nơi cấp GCNKH

- Lưu hồ sơ vụ án.

!

!

!

Nguyễn!Thị!Minh!Hải!

!!!!

!

!!

!!

Cỡ chữ