- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Trần Văn C ly hôn bà Tô Thị Mỹ L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP.PHAN RANG – THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 157/2018/QĐST-HNGĐ | Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 30 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 400/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7
năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Trần Văn C - Sinh năm 1982
Địa chỉ: Đường 21/8, phường Đ, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.
- Bị đơn: Bà Tô Thị Mỹ L - Sinh năm 1985
Địa chỉ: Đường 21/8, phường B, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm
2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20
tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Trần Văn C và bà Tô Thị Mỹ L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung:
Bà Tô Thị Mỹ L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Tô
Thu T, sinh ngày 07-02-2003.
Ông Trần Văn C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 1.000.000đ
(Một triệu đồng)/tháng. Thời gian cấp dưỡng được tính kể từ khi Quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, có khả năng lao động tự túc được.
1
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Trần Văn C đồng ý nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn
sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm 300.000 đồng ông Trần Văn C đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0017020 ngày 29 tháng 6 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Ninh Thuận. Ông Trần Văn C đã nộp xong án phí.
Kể từ ngày Người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người
phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất được quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thành phố P; - UBND phường Đ; - CCTHADS thành phố P; - TAND tỉnh Ninh Thuận; - Lưu HS+án. 2 | THẨM PHÁN Trần Quốc Đạt |