vanban.org

Quyết định 157/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 13/03/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Thục H và anh Phan Quốc H.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Bùi Thị Thục H và anh Phan Quốc H có 02 con chung là: Phan Công Quốc H, sinh ngày 27/02/2011 và Phan Công Quốc H, sinh ngày 17/3/2013. Hai bên thỏa thuận giao 02 con chung cho chị Bùi Thị Thục H trực tiếp chăm sóc, nuôi dư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Thục H và anh Phan Quốc H.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Số: 157/2018/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thành phố Huế, ngày 23 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 611/2017/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thục H; sinh năm 1982;

Địa chỉ: Số 179 Trần H, phường Phú H, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Bị đơn: Anh Phan Quốc H; sinh năm 1983;

Địa chỉ: Số 57/40 Nguyễn S, phường Vỹ D, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 vaì 84 của Luật hôn nhân và gia

đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2018

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà thành ngày 15 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Thục H và anh Phan Quốc H.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về con chung: Chị Bùi Thị Thục H và anh Phan Quốc H có 02 con chung là: Phan Công Quốc H, sinh ngày 27/02/2011 và Phan Công Quốc H, sinh ngày 17/3/2013. Hai bên thỏa thuận giao 02 con chung cho chị Bùi Thị Thục H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Huy và cháu H trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Phan Quốc H không nộp tiền cấp dưỡng để nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung: Chị Bùi Thị Thục H và anh Phan Quốc H cùng khai không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Bùi Thị Thục H và anh Phan Quốc H cùng khai không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự: Là 150.000 đồng, chị Bùi Thị Thục H và anh Phan Quốc H mỗi người phải chịu 75.000đồng, nhưng chị Bùi Thị Th H tự nguyện nộp thay cho anh Phan Quốc H và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Bùi Thị Thục H đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/003382 ngày 12/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế; hoàn trả cho chị Bùi Thị Thục H số tiền tạm ứng án phí chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ