vanban.org

Quyết định 157/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tạ Văn L và chị Nông Thị

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về yêu cầu ly hôn: Anh Tạ Văn L và chị Nông Thị T thuận tình Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Tạ Văn L và chị Nông Thị T."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tạ Văn L và chị Nông Thị
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 157/2018/QĐST-HNGĐPhú Bình, ngày 07 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 230/2018/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng

10 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Anh Tạ Văn L, sinh năm 1988

Địa chỉ: TDP N, thị trấn H, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.

Bị đơn: Chị Nông Thị T, sinh năm 1989

Địa chỉ: TDP N, thị trấn H, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân gia

đình;

Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 và điểm a

khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

30 tháng 10 năm 2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn

và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tạ Văn L và chị Nông Thị

T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về yêu cầu ly hôn: Anh Tạ Văn L và chị Nông Thị T thuận tình

ly hôn.

2.2. Về con chung: Hai bên đương sự (Anh Tạ Văn L và chị Nông Thị T) thỏa thuận: Anh Tạ Văn L là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Tạ Văn T, sinh ngày 24/12/2012 cho đến khi cháu T trưởng thành, đủ 18 tuổi.

Chị Nông Thị T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục

cháu Tạ Thị H, sinh ngày 26/11/2010 cho đến khi cháu H trưởng thành, đủ 18 tuổi.

Hai bên đương sự thỏa thuận không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, không

yêu cầu Tòa án giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà

không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

2.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Cả hai bên đương sự (Anh Tạ Văn L và chị Nông Thị T) đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Tạ Văn L phải nộp án phí ly hôn sơ

thẩm là 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000615 ngày 15 tháng 10 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên, anh Tạ Văn L được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 225.000 đồng (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Chị Nông Thị T phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm là 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ