vanban.org

Quyết định 157/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Huỳnh Thị Thanh Tr.

VKSND huyện A; Chi cục THADS huyện A; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Huỳnh Thị Thanh Tr.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 157/2018/QĐST–HNGĐTân Phú Đông, ngày 30 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 119/2018/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T , sinh năm 1975 Địa chỉ: Ấp Tân Q, xã Tân P , huyện A, tỉnh B.

- Bị đơn: Chị Huỳnh Thị Thanh Tr, sinh năm 1985 Địa chỉ: Ấp Tân Q, xã Tân P , huyện A, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đọa đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Huỳnh Thị Thanh Tr. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Anh Nguyễn Văn T , chị Huỳnh Thị Thanh Tr thỏa thuận để chị Tr tiếp tục nuôi dưỡng cháu Nguyễn Huỳnh Gia P , sinh ngày 31/10/2006 và cháu Nguyễn Huỳnh Ngọc H , sinh ngày 03/8/2015. Anh T được quyền đến thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Chị Tr và các thành viên trong gia đình không được ngăn cản. * Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu P , cháu H hàng tháng mỗi cháu 1.000.000 đồng (tổng cộng 2.000.000 đồng/tháng). Thực hiện việc cấp dưỡng ngay sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu P, cháu H đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. * Về tài sản chung: hai bên tự thỏa thuận, chưa yêu cầu Tòa án giải quyết, để tự hai bên giải quyết. * Về nợ chung: hai bên tự thỏa thuận, chưa yêu cầu Tòa án giải quyết, để tự hai bên giải quyết. * Về án phí: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 48881 ngày 24/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A. Như vậy anh T đã nộp xong toàn bộ án phí. Chị Tr không phải nộp tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ