- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn giữa chị T và anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Ngô Xuân H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐH TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:157/2017/QĐST- HNGĐ (Vụ!ly!hôn,!nuôi!con!giữa! Nguyễn!Thị!T-!Ngô!Xuân!H)! |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 231/2017/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1990;
- Bị đơn: Anh Ngô Xuân H, sinh năm 1986; Cùng địa chỉ: 10/6/4 đường H, khu phố B, Phường N, thành phố ĐH, tỉnh Quảng Trị. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 80 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Ngô Xuân H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Ngô Xuân H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Ngô Phương P, sinh ngày 13/02/2012 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng; anh Ngô Xuân H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng mỗi tháng 2.000.000 đồng; thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 10 năm 2017 cho đến khi cháu P thành niên và có khả năng lao động. Anh Ngô Xuân H có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở. Kể!từ!ngày!quyết!định!có!hiệu!lực!pháp!luật!(đối!với!các!trường!hợp!cơ!quan! Thi!hành!án!có!quyền!chủ!động!ra!quyết!định!thi!hành!án)!hoặc!kể!từ!ngày!có!đơn! yêu!cầu!thi!hành!án!của!người!được!thi!hành!án!(đối!với!các!khoản!tiền!phải!trả! cho! người!được!thi!hành! án)!cho!đến! khi! thi! hành! xong! tất! cả! các! khoản!tiền,! hàng!tháng!bên!phải!thi!hành!án!còn!phải!chịu!khoản!tiền!lãi!của!số!tiền!còn!phải! thi!hành!án!theo!mức!lãi!suất!quy!định!tại!khoản!2!Điều!468!Bộ!luật!dân!sự!năm! 2015.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T chịu án phí ly hôn 150.000đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng theo biên lai số 0008777 ngày 16/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố ĐH, tỉnh Quảng Trị. Chị T đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
| - Tòa án tỉnh; - VKS, THA TP.ĐH; - UBND Phường N, TP.ĐH; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đoàn Thị Kim Thương |