- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Mỹ Thịnh - Trần Thanh Tùng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Mỹ T - Sinh năm 1990.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 155/2017/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 30 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 269/2017/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2017, giữa:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ T - Sinh năm 1990. Trú tại: Đội 4, thôn 6, xã Tam Thành, huyện PN, tỉnh Quảng Nam.
* Bị đơn: Ông Trần Thanh T- Sinh năm 1981.Trú tại: Tổ 272 Phước Lý, phường HM, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Mỹ T - Sinh năm 1990. Trú tại: Đội 4, thôn 6, xã Tam Thành, huyện PN, tỉnh Quảng Nam và ông Trần Thanh Tùng - Sinh năm 1981.Trú tại: Tổ 272 Phước Lý, phường HM, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
2. Công nhận tự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mỹ T và ông Trần Thanh T thống nhất thuận tình ly hôn.
+ Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ T và ông Trần Thanh T xác định có 01 con chung và thống nhất thỏa thuận như sau: Giao bà T trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Trần Thanh Tuấn - Sinh ngày 28.6.2014, ông T không cấp dưỡng nuôi con.
Quyền và nghĩa vụ đối với con chung các bên đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật.
+ Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ T và ông Trần Thanh T xác định không có và không nợ ai.
+ n ph Hôn nhân và gia đình sơ th m: 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Nguyễn Thị Mỹ T tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án ph 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) do bà T đã nộp theo biên lai thu số 0007168 ngày 17.7.2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng. Như vậy, bà T được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng), (Bà T đã nộp đủ tiền án phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Liên Chiểu; - Chi cục THADS quận Liên Chiểu; - UBND phường Hòa Minh, quận Liên Chiểu, tp Đà Nẵng; - Sở Tư Pháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Hoài Sơn |