- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Trần Tấn Quốc - Trần Thị Pha"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Tấn Q - Sinh năm 1978 - Địa chỉ: ấp H, xã K, huyện Đ, tỉnh Long An và bà Trần Thị P - Sinh năm 1979 - Địa chỉ: ấp A, xã H, huyện D, tỉnh Long An.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HUỆ TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 157/2017/QĐST-HNGĐ | Đức Huệ, ngày 18 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 219/2017/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Trần Tấn Q - Sinh năm 1978 - Địa chỉ: ấp H, xã K, huyện Đ, tỉnh Long An.
- Bị đơn: Bà Trần Thị P - Sinh năm 1979 - Địa chỉ: ấp A, xã H, huyện D, tỉnh Long An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Tấn Q - Sinh năm 1978 - Địa chỉ: ấp H, xã K, huyện Đ, tỉnh Long An và bà Trần Thị P - Sinh năm 1979 - Địa chỉ: ấp A, xã H, huyện D, tỉnh Long An. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Trần Tấn Q và bà Trần Thị P cả hai thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Bà Trần Thị P được quyền trực tiếp nuôi con chung tên Trần Nhựt B, sinh ngày 12/5/2000, hiện đang sống với bà P (theo nguyện vọng của con chung). Ông Trần Tấn Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Q được quyền tới lui, thăm nom và chăm sóc con chung. Khi cần thiết vì lợi ích con chung, ông Q và bà P có quyền yêu cầu thay đổi về tình trạng nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của Pháp luật Hôn nhân và gia đình.
- Về chia tài sản chung và nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Trần Tấn Q và bà Trần Thị P mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ông Trần Tấn Q đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm (biên lai thu số 0008117 ngày 22/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Huệ). Ông Q tự nguyện nộp tiền án phí cho bà P. Sau khi khấu trừ tiền án phí ông Q, bà P, hoàn lại cho ông Q 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện D; - Chi cục THADS huyện D; - Các đương sự; - UBND xã K, huyện Đ (để biết); - Lưu hồ sơ, án văn. | Nguyễn Văn Triến |