- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị A với ông Trương Văn B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị A, sinh năm 1980, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Thái Hòa, xã Thiệu Hóa, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa; Tạm trú tại: Ấp Phú Chánh, phường Hòa Phú, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương và ông Trương Văn B, sinh năm 1981, có…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 157/2017/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 211/ 2017/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2017, giữa:
+ Nguyên đơn: Bà Phạm Thị A, sinh năm 1980
Hộ khẩu thường trú: Thôn Thái Hòa, xã Thiệu Hóa, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Tạm trú tại: Ấp Phú Chánh, phường Hòa Phú, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
+ Bị đơn: Ông Trương Văn B, sinh năm 1981
Địa chỉ cư trú: Tổ 7, ấp Hiếu Cảm, thị trấn Chơn Thành, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị A, sinh năm 1980, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Thái Hòa, xã Thiệu Hóa, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa; Tạm trú tại: Ấp Phú Chánh, phường Hòa Phú, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương và ông Trương Văn B, sinh năm 1981, có địa chỉ cư trú: Tổ 7, ấp Hiếu Cảm, thị trấn Chơn Thành, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao con chung tên Trương Thị Thu V, sinh ngày 28/10/2002 và Trương Thanh P, sinh ngày 16/6/2004 cho ông V trực tiếp nuôi con;
2.2. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Phạm Thị A phải chịu số tiền 150.000 đồng án phí, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 0008795, quyển số 000176, ngày 10 tháng 7 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước; Hoàn trả lại cho bà Thu số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 0008795, quyển số 000176, ngày 10 tháng 7 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| THẨM PHÁN (Đã ký) Trƣơng Quốc Khánh |