vanban.org

Quyết định 1568/2022/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 09/05/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "mất năng lực hành vi"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Thông tư số 23/2019/TT-BYT ban hành quy trình giám định pháp…; Điều 22 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1568/2022/QĐST-VDSThành phố Thủ Đức, ngày 09 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Lương Thị Thu

Thư ký phiên họp: Ông Phan Trọng Tường - Thư ký Tòa án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Ông Hoàng Hải - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 4 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 258/2022/TLST-VDS ngày 08/4/2022 về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 2574/2022/QĐST-MPH ngày 28 tháng 4 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1958; Địa chỉ: Số 19 Đường X, Khu phố Y, phường C, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh (có đơn xin vắng mặt).

- Người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự: Bà Bùi Thị H, sinh năm 1976; Địa chỉ: Số 19 Đường X, Khu phố Y, phường C, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu, biên bản lấy lời khai và các tài liệu có trong hồ sơ việc dân sự, người yêu cầu – bà Nguyễn Thị L trình bày: Con bà là bà Bùi Thị H, sinh năm 1976, bị u não đã phẫu thuật năm 2001 dẫn đến bị mất trí trong bệnh lý não, không tự chủ được hành vi của bản thân, cho nên mọi sinh hoạt đều do bà làm giúp. Nay bà yêu cầu Tòa án tuyên bố Bùi Thị H, sinh năm 1976, hộ khẩu thường trú tại Số 19 Đường X, Khu phố Y, phường C, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh bị mất năng lực hành vi dân sự.

Tại phiên họp hôm nay, bà Nguyễn Thị L có đơn xin vắng mặt và giữ nguyên yêu cầu tuyên bố bà Bùi Thị H mất năng lực hành vi dân sự.

Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên:

Căn cứ Kết luận giám định pháp y tâm thần số 1253/KLGGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2022 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, kết luận đương sự bị mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi. Do đó, đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng Điều 369, Điều 370, Điều 371 và Điều 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị L tuyên bố bà Bùi Thị H là người bị mất năng lực hành vi dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:

[1] Về thẩm quyền giải quyết việc dân sự:

Yêu cầu “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự hiện đang cư trú tại Số 19 Đường X, Khu phố Y, phường C, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, nên căn cứ vào khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì việc dân sự này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

[2] Về sự vắng mặt của đương sự:

Người yêu cầu bà Nguyễn Thị L có đơn xin vắng mặt tại phiên họp. Căn cứ Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành mở phiên họp vắng mặt bà Ltheo quy định

[3] Về yêu cầu của đương sự:

Xét quan hệ nhân thân và yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự: Bà Bùi Thị H là con của bà Nguyễn Thị L. Do bà H bị u não đã phẫu thuật, sau khi phẫu thuật năm 2001 dẫn đến bị mất trí trong bệnh lý não, không tự chủ được hành vi của bản thân, cho nên mọi sinh hoạt đều do bà L làm giúp.

Ngày 22/4/2022, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức ban hành Quyết định số 2402/2022/QĐST-DS trưng cầu Trung tâm pháp y tâm thần Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện giám định đối với bà Bùi Thị H. Ngày 25/4/2022, Trung tâm pháp y tâm thần Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh có Kết luận giám định pháp y tâm thần số 1253/2022/KLGĐ ngày 25/4/2022, kết luận: Căn cứ tiêu chuẩn chẩn đoán của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm thần và hành vi hiện hành (ICD-10), căn cứ Thông tư số 23/2019/TT-BYT ngày 28/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế về quy trình Giám định Pháp y Tâm thần kết luận:

- Về y học: Đương sự sa sút tâm thần trong bệnh lý não (F02.8 – ICD10).

- Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.

Từ nhận định trên đây, có căn cứ để chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị L về việc tuyên bố bà Bùi Thị H là người mất năng lực hành vi dân sự.

[4] Về lệ phí việc dân sự:

Bà Nguyễn Thị L phải chịu lệ phí là 300.000 đồng nhưng do bà L là người cao tuổi và có đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án. Theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 13 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Tòa án miễn tiền lệ phí giải quyết việc dân sự cho bà Nguyễn Thị L.

[5] Xét ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên: Ghi nhận ý kiến của Kiểm sát viên về việc xác định quan hệ việc dân sự và thẩm quyền giải quyết; việc thông báo thụ lý vụ án; về việc tống đạt, thông báo văn bản tố tụng được tuân thủ đúng quy định pháp luật.

Về nội dung yêu cầu của người yêu cầu, Thẩm phán ghi nhận và thống nhất ý kiến đề xuất của Kiểm sát viên

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; khoản 1 Điều 36; điểm a khoản 2 Điều 39, Điều 361, Điều 370, 371, 372, và Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 22, khoản 1 Điều 46, Điều 49, Điều 53 Bộ luật Dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Thông tư số 23/2019/TT-BYT ngày 28/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế về quy trình Giám định Pháp y Tâm thần;

- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Nguyễn Thị L:

Tuyên bố bà Bùi Thị H, sinh năm 1976; Địa chỉ: Số 19 Đường X, Khu phố Y, phường C, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh (Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 02/7/2021) mất năng lực hành vi dân sự, kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Do bà L là người cao tuổi theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 13 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016, nên bà L được miễn nộp tiền lệ phí.

3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

- Thời hạn kháng cáo của đương sự có mặt đối với Quyết định này là 10 (mười) ngày, kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định. Trường hợp đương sự không có mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự thì thời hạn được tính từ ngày đương sự nhận được Quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày Quyết định được thông báo, niêm yết.

Cỡ chữ