- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tô Hoài N - Đặng Thị P"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1565/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 08 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ vào Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 54, 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1353/2026/TLST-VHNGĐ ngày 23 tháng 07 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Ông Tô Hoài N, sinh năm: 1987 Số CCCD: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: C ấp C, xã T, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Bà Đặng Thị P, sinh năm: 1991 Số CCCD: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: C ấp C, xã T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị P và ông Tô Hoài N đồng ý thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: có 01 con chung tên là Tô Kim K, nữ, sinh ngày 21/03/2014. Khi ly hôn thì ông Tô Hoài N và bà Đặng Thị P thỏa thuận giao trẻ Tô Kim K cho bà Đặng Thị P trực tiếp nuôi dưỡng, ông Tô Hoài N không cấp dưỡng nuôi con. [3] Về tài sản chung: Bà Đặng Thị P và ông Tô Hoài N không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết. [4] Về nợ chung: Bà Đặng Thị P và ông Tô Hoài N xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Bà Đặng Thị P và ông Tô Hoài N đồng ý thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 11/2013, Quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 26/01/2013 không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: có 01 con chung tên là Tô Kim K, nữ, sinh ngày 21/03/2014. Khi ly hôn thì ông Tô Hoài N và bà Đặng Thị P thỏa thuận giao trẻ Tô Kim K cho bà Đặng Thị P trực tiếp nuôi dưỡng, ông Tô Hoài N không cấp dưỡng nuôi con. Ông Tô Hoài N có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Bà Đặng Thị P và ông Tô Hoài N không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Đặng Thị P và ông Tô Hoài N xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Đặng Thị P và ông Tô Hoài N chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu thuận tình ly hôn nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) mà bà Đặng Thị P, ông Tô Hoài N đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003446 ngày 16/07/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Bà Đặng Thị P và ông Tô Hoài N đã nộp đủ lệ phí 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 34, Điều 36 và Điều 71 của Luật Thi hành án dân sự năm 2025; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật Thi hành án dân sự năm 2025.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 10; - Cơ quan đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. Mau – 31 NQ 04/2018 | THẨM PHÁN Huỳnh Văn Lưới |