vanban.org

Quyết định 1564/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Siêu thị Vật liệu xây dựng TGN; Địa chỉ: 46-48 NCT, phường ALĐ, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp HĐ mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1564/2023/QĐST-DSThành phố Thủ Đức, ngày 23 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 245/2022/TLST - KDTM ngày 11/11/2022;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Siêu thị Vật liệu xây dựng TGN;

Địa chỉ: 46-48 NCT, phường ALĐ, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Thái Yến N (theo Giấy ủy quyền ngày 20/10/2022).

Bị đơn: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xây dựng HT;

Địa chỉ: Đường ADV, khu vực 4, Phường V, thành phố VT, HG.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hữu T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Xây dựng HT đồng ý thanh toán cho Công ty Cổ phần Siêu thị Vật liệu Xây dựng TGN số tiền 184.355.455 đồng (trong đó nợ gốc số tiền 151.900.000 đồng và tiền lãi chậm trả theo mức lãi suất 1.5%/tháng tạm tính đến ngày 12/5/2023 số tiền 32.455.455 đồng) theo Hợp đồng kinh tế số 940/2021/HĐKT/TGN ngày 22/12/2021; Phụ lục 01 số 75/2022/PL/TGN ngày 01/02/2022 về việc cung cấp bê tông thương phâm phục vụ thi công công trình.

Thời gian trả 03 (ba) tháng, thanh toán từ ngày 05 đến ngày 10 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 6/2023, cụ thể:

Tháng 6/2023, Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Xây dựng HT thanh toán cho Công ty Cổ phần Siêu thị Vật liệu xây dựng TGN số tiền 61.451.000 đồng.

Tháng 7/2023, Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Xây dựng HT thanh toán cho Công ty Cổ phần Siêu thị Vật liệu xây dựng TGN số tiền 61.451.000 đồng.

Tháng 8/2023, Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Xây dựng HT thanh toán cho Công ty Cổ phần Siêu thị Vật liệu xây dựng TGN số tiền 61.453.455 đồng.

Trường hợp Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Xây dựng HT vi phạm bất kỳ nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận trên thì Công ty Cổ phần Siêu thị Vật liệu xây dựng TGN có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án buộc Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Xây dựng HT thanh toán một lần toàn bộ số tiền trên.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày Tòa án ra quyết định công nhận thỏa thuận của các đương sự cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thị hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng kinh tế số 940/2021/HĐKT/TGN ngày 22/12/2021; Phụ lục 01 số 75/2022/PL/TGN ngày 01/02/2022 về việc cung cấp bê tông thương phẩm phục vụ thi công công trình.

Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Xây dựng HT phải chịu 4.608.866 đồng (bốn triệu sáu trăm lẻ tám ngàn tám trăm sáu mươi sáu đồng).

Hoàn trả lại cho Công ty Cổ phần Siêu thị Vật liệu xây dựng TGN số tiền là 4.177.870 đồng (bốn triệu một trăm bảy mươi bảy ngàn tám trăm bảy mươi đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thụ số AA/2022/0006699 ngày 07/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ