vanban.org

Quyết định 156/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1986 Bị đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1988 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CON CUÔNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 156/QĐST- HNGĐCon Cuông, ngày 29 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 154/2023/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1986

Bị đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1988

Đều có địa chỉ: Thôn L T, xã B K, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1986

Bị đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1988

Đều có địa chỉ: Thôn L T, xã B K, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị H thỏa thuận giao cháu Nguyễn Văn H, sinh ngày 16/10/2010 cho chị Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi, trưởng thành; Anh Nguyễn Văn T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000đồng thi hành từ tháng 12 năm 2023.

Sau khi ly hôn anh Nguyễn Văn T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở anh Thắng thực hiện quyền này, vì lợi ích mọi mặt của con khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi cấp dưỡng nuôi con hoặc người trực tiếp nuôi con.

Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị H thỏa thuận tự phân chia không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về án phí: Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị định số: 326/2016/UBTVQH14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị H thỏa thuận anh T chịu 150.000đồng án phí ly hôn và 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Nhưng được trừ 300.000đồng anh T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Con Cuông theo biên lai số 0000511 ngày 02/11/2023.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ