- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 156/2026/QĐST-HNGĐ | Nghệ An, ngày 07 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 234/2026/TLST/HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1998.
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx
Nơi cư trú: Xóm V, xã N, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Anh Phạm Văn H, sinh năm 1994.
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx
Nơi cư trú: Xóm V, xã N, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào các Điều 28; 48; 212; 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 - Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2026
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1998.
Anh Phạm Văn H, sinh năm 1994.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Văn H thỏa thuận, thống nhất thuận tình ly hôn.
* Về nuôi con chung: Giao cho anh Phạm Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục hai con chung của anh H, chị T là Phạm Thanh T1, sinh ngày 17/10/2016 và Phạm Trúc L, sinh ngày 07/11/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi trưởng thành.
Giao cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục một con chung của anh H, chị T là Phạm Khánh N, sinh ngày 05/11/2021 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi trưởng thành.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Phạm Văn H và chị Nguyễn Thị T không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của một hoặc các bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
* Về chia tài sản: Anh Phạm Văn H và chị Nguyễn Thị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị Nguyễn Thị T thỏa thuận chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí LHST (đã nộp đủ tại Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An), hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị T số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0004180 ngày 02 tháng 6 năm 2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 8-Nghệ An; - UBND xã Nghĩa Lộc, tỉnh Nghệ An (để ghi vào sổ hộ tịch); - THADS tỉnh Nghệ An; - TAND tỉnh Nghệ An; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Văn Diên |