- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Mĩ L-Trần Văn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Mĩ L và anh Trần Văn D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 156/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Hới, ngày 18 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 238/2026/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mĩ L, sinh năm 1993. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx. Nơi cư trú: Thôn Phúc Đ, xã P, tỉnh Quảng Trị.
- Bị đơn: Anh Trần Văn D, sinh năm 1991. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx Nơi cư trú: Thôn C, xã P, tỉnh Quảng Trị.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, Điều 54, Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Mĩ L và anh Trần Văn D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị Mĩ L và anh Trần Văn D cùng thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết
- Về tài chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Mĩ L và anh Trần Văn D cùng thừa nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về án phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Mĩ L và anh Trần Văn D mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí HNGĐ sơ thẩm nhưng anh chị thỏa thuận chị L chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm số tiền 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị L đã nộp tại biên lai thu tiền số 0002089 ngày 08/5/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Trả lại cho chị L 150.000 đồng từ tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Trị; - VKSND khu vực 1, tỉnh Quảng Trị; - Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị; - Đương sự; - UBND xã Phong Nha, tỉnh Quảng Trị; - Lưu: hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Đã ký Hoàng Thị Thu |