- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "tc đòi TS"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 156/2026/QĐST-DS | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Trần Cơ Dũng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Quách Thị Bích Ngà
2. Bà Nguyễn Thị Minh Thư
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 433/2024/TLST-DS ngày 20 tháng 12 năm 2024 về “Tranh chấp về đòi lại tài sản và tranh chấp chia tài sản chung”;
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Dư Xung, sinh năm 1957: địa chỉ: 30 Hòa Bình, phường Hòa Bình, Thành phố Hồ Chí Minh;
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Dư Hiệp, sinh năm 1963; địa chỉ: 68/11 Chiến Lược, phường Bình Trị Đông, Thành phố Hồ Chí Minh (theo Giấy ủy quyền ngày 28/02/2025).
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Cường; địa chỉ: 178 lầu 7, Tòa nhà 178/8 Nguyễn Văn Thương, phường Thạnh Mỹ Tây, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bị đơn:
- Bà Trần Thị Phượng, sinh năm 1964.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Trần Thị Phượng: Ông Dư Quốc Thành, sinh năm 2000 (theo Giấy ủy quyền ngày 11/3/2025).
- Bà Dư Quốc Châu, sinh năm 1994.
- Ông Dư Quốc Phát, sinh năm 1997.
- Ông Dư Quốc Thành, sinh năm 2000.
- Ông Dư Quốc Tới, sinh năm 2003.
Cùng địa chỉ: 30 Hòa Bình, phường Hòa Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Dư Quốc Tiễn, sinh năm 1998; địa chỉ: Hộ khẩu thường trú: 30 Hòa Bình, phường Hòa Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Chỗ ở: Đi nghĩa vụ quân sự, chưa nhập hộ khẩu về địa phương.
- Ông Dư Quốc Tài, sinh năm 1995; địa chỉ: Hộ khẩu thường trú: 30 Hòa Bình, phường Hòa Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Chỗ ở: Không xác định.
- Ông Dư Quốc Hải, sinh năm 1993; địa chỉ: Hộ khẩu thường trú: 30 Hòa Bình, phường Hòa Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Chỗ ở: Không xác định.
- Ông Dư Chánh, sinh năm 1965; địa chỉ: 239/30 Khuông Việt, phường Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Dư Hiệp, sinh năm 1963; địa chỉ: 68/11 Chiến Lược, phường Bình Trị Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Dư Nguyên; địa chỉ: 281/17 Khuông Việt, phường Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Hứa Lai; địa chỉ: 381/20/19 Tân Hòa Đông, phường Bình Trị Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về căn nhà và đất tại địa chỉ số 30 Hòa Bình, phường Hòa Bình, Thành phố Hồ Chí Minh:
Các bên xác nhận căn nhà và đất tại địa chỉ số 30 Hòa Bình, phường Hòa Bình, Thành phố Hồ Chí Minh là di sản do cha mẹ của ông Dư Xung chết để lại cho 05 người con, bao gồm: Hứa Lai, Dư Xung, Dư Nguyên, Dư Hiệp và Dư Chánh; và đã được Ủy ban nhân dân Quận 11 cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CB109456, số vào sổ CH03159 ngày 26/8/2015 (ông Dư Xung và ông Dư Chánh làm đại diện những người thừa kế).
Các đồng thừa kế không tranh chấp và không yêu cầu phân chia di sản. Ngày 05/3/2026, tại Văn phòng công chứng Phạm Thị Mộng Tuyền, bà Hứa Lai, ông Dư Xung, ông Dư Chánh và ông Dư Nguyên đã lập văn bản từ chối nhận di sản đối với căn nhà và đất tại địa chỉ số 30 Hòa Bình, phường Hòa Bình, Thành phố Hồ Chí Minh để cho ông Dư Hiệp được toàn quyền sở hữu, sử dụng đối với nhà và đất số 30 Hòa Bình, phường Hòa Bình, Thành phố Hồ Chí Minh này.
2.2. Bà Trần Thị Phượng xác nhận không có bỏ tiền cùng ông Dư Xung xây dựng nhà nhưng có công giữ gìn, tôn tạo nhà và xác nhận không có yêu cầu chia tiền xây dựng nhà hay giá trị nhà, tôn tạo, giữ gìn; bà Dư Quốc Châu, ông Dư Quốc Phát, ông Dư Quốc Thành, ông Dư Quốc Tới xác định không có đóng góp gì đối với căn nhà số 30 Hòa Bình, phường Hòa Bình, Thành phố Hồ Chí Minh; các bị đơn xác định có nghĩa vụ phải di dời, trả lại căn nhà số 30 Hòa Bình, phường Hòa Bình, Thành phố Hồ Chí Minh cho ông Dư Hiệp.
2.3. Ông Dư Hiệp và Dư Xung liên đới hỗ trợ cho bà Trần Thị Phượng và tất cả các con chung của bà Phượng với ông Dư Xung số tiền là 1.300.000.000 đồng (một tỷ ba trăm triệu đồng) (do bà Trần Thị Phượng đại diện nhận).
2.4. Việc di dời, trả lại căn nhà và đất số 30 Hòa Bình, phường Hòa Bình, Thành phố Hồ Chí Minh và việc giao nhận số tiền 1.300.000.000 đồng được nêu tại mục 2.2 và 2.3 được thực hiện đồng thời, cùng một lúc trong thời hạn 09 tháng kể từ ngày 17/8/2026; khi thực hiện thì các bên phải báo trước một tháng bằng phương thức gửi thư thông qua bưu điện. Việc giao nhận tiền thực hiện bằng phương thức giao nhận tiền mặt trực tiếp tại địa chỉ số 30 Hòa Bình, phường Hòa Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Về án phí:
Nguyên đơn Dư Xung, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Dư Hiệp và bị đơn Trần Thị Phượng đã trên 60 tuổi, thuộc trường hợp là người cao tuổi theo quy định tại Điều 2 Luật Người cao tuổi năm 2009 và đã có đơn xin miễn án phí nên thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
4. Về chi phí tố tụng khác:
Ông Dư Hiệp phải trả lại cho bà Trần Thị Phượng chi phí thẩm định giá, số tiền là 12.500.000 đồng (mười hai triệu năm trăm nghìn đồng).
5. Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
7. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND TPHCM; - VKSND TPHCM; - VKSND khu vực 3; - Phòng THADS khu vực 3; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Cơ Dũng |