- Tranh chấp gì? Các tranh chấp khác — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương-Huỳnh Nhân Quyền"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 156/2026/QĐST-DS | Cần Thơ, ngày 15 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2026, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thụ lý số 438/2025/TLST-DS ngày 16 tháng 12 năm 2025.
XEÙT THAÁY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S. Địa chỉ: Số B, P, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Quang L, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Cao Châu P, chức vu: Quyền Giám đốc Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh T1. Ông Cao Châu P ủy quyền lại cho các ông Nguyễn Văn T, ông Nguyễn Phước Q, chức vụ: Nhân viên kinh doanh Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh T1. Địa chỉ: Số C N, khu vực L, phường T, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: 1. Ông Huỳnh Nhân Q1, sinh năm 1996
2. Bà Phạm Thị Hương G, sinh năm 2000 Địa chỉ: Khu V, phường T, thành phố Cần Thơ.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Phan Trung H, sinh năm 1992 Địa chỉ: Khu V, phường T, thành phố Cần Thơ. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ trả nợ: ông Huỳnh Nhân Q1, bà Phạm Thị Hương G phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S tổng số tiền tạm tính đến hết ngày 07/5/2026 cụ thể như sau: Tiền nợ gốc: 2.900.000.000 đồng, tiền lãi 1.498.255.538 đồng, tổng cộng 4.398.255.538 đồng (bốn tỷ ba trăm chín mươi tám triệu hai trăm năm mươi lăm nghìn năm trăm ba mươi tám đồng).
- Ông Q1, bà G tiếp tục trả các khoản lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số: 689/2022/HĐTDTL-CN ngày 05/12/2022 và Giấy nhận nợ số: 690/2022/GNN ngày 05/12/2022 kể từ ngày 08/5/2026 đến khi trả hết nợ.
- Trong trường hợp ông Q1, bà G không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ, đề nghị Tòa án cho phát mãi các tài sản bảo đảm đã thế chấp của ông Phan Trung H theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 082/TCTS
- 2022 ký ngày 12/07/2022 để bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ cho bị đơn. Tài sản đảm bảo là quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất, tại thửa đất số 1962 (L38-48), tờ bản đồ số 39, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền trên đất số CX 650501, số vào số cấp GCN: CS10338 được Sở T2 cấp, ông Phan Trung H đứng tên chuyển nhượng ngày 12/07/2022, đất tọa lạc tại khu dân cư N, đường L, khu V, P. B, Q. B, Tp Cần Thơ; nay là khu dân cư N, đường L, khu V, phường B, Tp Cần Thơ.
Về tạm ứng án phí DSST: Ngân hàng TMCP S đựơc nhận lại tiền tạm ứng án phí 56.054.711 đồng (năm mươi sáu triệu không trăm năm mươi bốn nghìn bảy trăm mười một đồng) theo biên lai thu số 0010284 ngày 19/11/2025 tại Phòng thi hành án Dân sự khu vực 4 – Cần Thơ.
Về án phí DSST: Ông Huỳnh Nhân Q1 và bà Phạm Thị Hương G phải chịu 56.198.000 đồng (năm mươi sáu triệu một trăm chín mươi tám nghìn đồng). Về chi phí thẩm định tài sản: Ông Huỳnh Nhân Q1 và bà Phạm Thị Hương G phải trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND Tp Cần Thơ; -VKSND khu vực 4 - Cần Thơ; -Phòng THADS KV 4 - Cần Thơ; -Các đương sự; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Tuấn Kiệt |