vanban.org

Quyết định 156/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng T và anh Mai Hải Q. (Trích lục kết hôn số 130 ngày 01/6/2023 của Ủy ban nhân dân xã Phú Lương, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Con chung Mai Trọng Tấn, sinh ngày 19/5/2004 đã trưởng thành, chị T và anh Q không đề nghị Toà án giải quyết; giao con chung là cháu Mai Quốc Việt, sinh ngày 05/7/2010 cho chị Nguyễn Thị Hồng T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hồng T và Mai Hải Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng T và anh Mai Hải Q. (Trích lục kết hôn số 130 ngày 01/6/2023 của Ủy ban nhân dân xã Phú Lương, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN DƯƠNG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 156/2025/QĐST-HNGĐSơn Dương, ngày 04 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 187/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1984;

Địa chỉ: Thôn G, xã L, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Anh Mai Hải Q, sinh năm 1982;

Địa chỉ: Thôn G, xã L, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng T và anh Mai Hải Q. (Trích lục kết hôn số 130 ngày 01/6/2023 của Ủy ban nhân dân xã Phú Lương, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Con chung Mai Trọng Tấn, sinh ngày 19/5/2004 đã trưởng thành, chị T và anh Q không đề nghị Toà án giải quyết; giao con chung là cháu Mai Quốc Việt, sinh ngày 05/7/2010 cho chị Nguyễn Thị Hồng T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Mai Hải Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Hồng T và anh Mai Hải Q xác định tự thoả thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Chị Nguyễn Thị Hồng T và anh Mai Hải Q xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hồng T tự nguyện nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000004176783 ngày 07 tháng 5 năm 2025 ký bởi Công ty cổ phần thanh toán quốc gia Việt Nam (theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí Toà án số 000149 ngày 21 tháng 5 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang). Trả lại cho chị Nguyễn Thị Hồng T số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Anh Mai Hải Q không phải nộp án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ