vanban.org

Quyết định 156/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị L và anh Trần Đại N 2.

VKSND huyện Thanh Trì; Chi cục Thi hành án dân sự huyện Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị L và anh Trần Đại N 2.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 156/2024/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 151/2024/TLST-HNGĐ ngày
08/04/2024, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị L, sinh năm 1986
HKTT: Đội X, xã Tả T, huyện Thanh Trì, TP. Hà Nội
Trú tại: Ngách X ngõ Y, Đội Z, xã Tả T, huyện Thanh Trì, TP. Hà Nội
* Bị đơn: Anh Trần Đại N, sinh năm 1981
HKTT: Xã T, huyện Thanh Trì, TP. Hà Nội
Trú tại: Ngõ Y, Đội Z, xã Tả T, huyện Thanh Trì, TP. Hà Nội
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và
Điều 83 - Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ vào Điều 26, Điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập
ngày 12/04/2024.
Thanh Trì, ngày 22 tháng 04 năm 2024

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12/04/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị L và anh Trần Đại N 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Hai bên xác nhận có 04 con chung là Trần Đức L, sinh ngày 15/02/2008, Trần Thảo N, sinh ngày 10/04/2012, Trần Đại T, sinh ngày 13/08/2019, Trần Quốc P, sinh ngày 05/05/2021. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận để anh N trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng 04 con chung, thời gian kể từ tháng 04/2024 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về việc đóng góp phí tổn nuôi con, hai bên không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét Chị L có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở. * Về tài sản chung, nhà ở, công nợ: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. * Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Hoàng Thị L chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị L được hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 7080 ngày 08/04/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Trì. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ