vanban.org

Quyết định 156/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Quận 12, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 15/04/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S. Địa chỉ trụ sở: A, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP. Hồ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 156/2024/QĐST-DSQuận 12, ngày 15 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ dân sự thụ lý số 48/2024/TLST-DS Ngày 19 tháng 01 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Luật Thi hành án Dân sự.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S.

Địa chỉ trụ sở: A, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP. Hồ

Chí Minh.

Đại diện theo Giấy ủy quyền: Ông Lã Ngọc M, sinh năm 1970 (Theo Giấy ủy quyền số 4619/2023/UQ-TGĐ ngày 18/12/2023 của Công ty quản lý nợ & khai thác tài sản (Công ty SBA) Ngân hàng TMCP S

Địa chỉ: A, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP. HCM.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng A, sinh năm 1984

Trú tại: A, Quốc lộ 1A, khu phố 1, phường Thới An, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Ông Nguyễn Hoàng A có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP S số tiền gốc và lãi tạm tính đến hết ngày 05/4/2024 là 104.358.926 đồng. Trong đó, nợ gốc: 58.457.946 đồng; nợ lãi 45.900.980 đồng theo Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng– các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng) ngày 22/02/2022 . Thời gian thanh toán như sau:

Lần một vào ngày 26/4/2024 số tiền 20.000.000 đồng

Lần hai vào ngày 30/5/2024 với số tiền 20.000.000 đồng

Lần ba vào ngày 28/6/2024 với số tiền 20.000.000 đồng

Lần bốn vào ngày 30/7/2024 với số tiền 20.000.000 đồng.

Lần năm vào ngày 30/8/2024 với số tiền 24.358.926 đồng.

Ngoài ra, ông Nguyễn Hoàng A còn phải thanh toán tiền lãi phát sinh từ ngày 06/4/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

2. Hình thức thanh toán số tiền trả nợ: Nhận trực tiếp có ký nhận hoặc chuyển khoản.

Trong trường hợp Bị đơn không thực hiện đúng nghĩa vụ như đã thỏa thuận trên thì Nguyên đơn được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền buộc Bị đơn phải trả một lần hết số nợ còn lại

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chưa giao trả hết số tiền nêu trên, thì bị đơn còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên theo Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng ngày 22/02/2022 (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng– các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng) cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

3. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án:

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Về án phí dân sự:

Ông Nguyễn Hoàng A tự nguyện chịu 2.608.973 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.399.987 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2023/0021563 ngày 19/01/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 12, Tp. Hồ Chí Minh.

Các đương sự thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ