- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông Trịnh Hoàng S, bà Trương Thị L có nghĩa vụ phải trả lại số tiền 30.000.000 đồng cho ông Tạ Văn N, bà Trịnh Thị R."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 156/2024/QĐST-DS | P, ngày 17 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 166/2024/TLST-DS, ngày 16 tháng 4 năm 2024;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Tạ Văn N, sinh năm 1962.
Bà Trịnh Thị R, sinh năm 1961.
Cùng địa chỉ cư trú: Ấp C, xã T, huyện P, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Ông Trịnh Hoàng S, sinh năm 1957.
Bà Trương Thị L, sinh năm 1958.
Cùng địa chỉ cư trú: Ấp C, xã T, huyện P, tỉnh Cà Mau.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 04/7/2017 giữa ông Tạ Văn N, bà Trịnh Thị R với ông Trịnh Hoàng S, bà Trương Thị L đối với phần đất có diện tích 125m2 toạ lạc tại ấp C, xã T, huyện P, tỉnh Cà Mau là vô hiệu.
Ông Trịnh Hoàng S, bà Trương Thị L có nghĩa vụ phải trả lại số tiền 30.000.000 đồng cho ông Tạ Văn N, bà Trịnh Thị R.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
2.2. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Tạ Văn N, bà Trịnh Thị R, ông Trịnh Hoàng S, bà Trương Thị L được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phú Tân; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Minh Luân |