- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc L ly hôn Nguyễn Thị Phương N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc L và chị Nguyễn Thị Phương N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ TP. HÀ NỘI -------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 156/2023/QĐST-HNGĐ | Thanh Trì, ngày 13 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 123/2023/TLST - HNGĐ ngày 30/3/2023 về việc "Ly hôn" giữa: Nguyên đơn:
Anh NGUYỄN NGỌC L
- sinh năm 1995 HKTT và nơi cư trú: thôn V - xã T - huyện T - Thành phố Hà Nội. Bị đơn:
Chị NGUYỄN THỊ PHƯƠNG N
- sinh năm 1998 HKTT và nơi cư trú: thôn V - xã T - huyện T - Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Khoản 1 Điều 51, Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Khoản 7 Điều 26, Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05/4/2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc L và chị Nguyễn Thị Phương N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: anh Nguyễn Ngọc L và chị Nguyễn Thị Phương N có 02 con chung là Nguyễn Nam P - sinh 16/8/2018 và Nguyễn Như Ý - sinh ngày 16/8/2018. Ly hôn, anh L trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nam P và cháu Như Ý. Chị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác. Chị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: anh L và chị N không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí: anh Nguyễn Ngọc L tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí LHST, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ do anh L đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T (Biên lai số 63466 ngày 30/3/2023). Anh L được hoàn trả lại 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay ./.
THẨM PHÁN
(đã ký)
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thanh Trì; - Các đương sự; - Lưu HS; |