vanban.org

Quyết định 156/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ Tuyên án 28/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A; Trụ sở tại: phường 5, quận 3, TP. H. Người được ủy quyền: ông Trần Thanh T. Địa chỉ: phường T, quận N, Thành phố C. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN N,
THÀNH PHỐ C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 156/2023/QĐST-DSN, ngày 28 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20/9/2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 462/2023/TLST-DS ngày 31/7/2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A; Trụ sở tại: phường 5, quận 3, TP. H.

Người được ủy quyền: ông Trần Thanh T. Địa chỉ: phường T, quận N, Thành phố C.

- Bị đơn: Bà Trịnh Thùy L, sinh năm 1982 và ông Trần Minh H, sinh năm 1983. Cùng địa chỉ: phường A, quận N, Thành phố C;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Minh H và bà Trịnh Thùy L có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP A nợ gốc và lãi (tính đến ngày 22/8/2023) là 679.192.300 đồng (sáu trăm bảy mươi chín triệu, một trăm chín mươi hai ngàn, ba trăm đồng) là dứt nợ. (Trong đó bao gồm: vốn gốc 589.848.479 đồng, lãi trong hạn 14.678.368 đồng, lãi quá hạn 72.389.737 đồng, phạt chậm trả lãi 2.275.716 đồng)

Ông Trần Minh H và bà Trịnh Thùy L có trách nhiệm thanh toán tiếp số tiền lãi chậm thanh toán trên số tiền vay chậm trả kể từ ngày 23/8/2023 về sau cho đến khi tất nợ theo Hợp đồng tín dụng, Khế ước nhận nợ và Giấy đề nghị cấp thẻ mà các bên đã ký kết.

Phương thức thực hiện thanh toán nợ do các bên thỏa thuận, nếu không thống nhất sẽ yêu cầu cơ quan thi hành án giải quyết.

Nếu ông Trần Minh H và bà Trịnh Thùy L không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số ANT.BĐCN.507.271221 ngày 28/12/2021 để thu hồi nợ (Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 1405, tờ bản đồ số 35, địa chỉ: phường A, quận N, thành phố C theo Giấy chứng nhận QSD đất số AC 490555, số vào sổ H01184.QSDĐ do UBND quận N cấp ngày 17/06/2005).

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ngân hàng TMCP A được nhận lại tiền đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001224 ngày 15/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận N, Thành phố C.

Ông Trần Minh H và bà Trịnh Thùy L phải chịu án phí 15.584.000 đồng (mười lăm triệu, năm trăm tám mươi bốn nghìn đồng) đã làm tròn số.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ