vanban.org

Quyết định 156/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Trịnh Thị L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Quốc V, sinh ngày 06/5/2005; chị L trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Quốc A, sinh ngày 28/12/2018. Về cấp dưỡng nuôi con chung, các đương sự tự thỏa thuận, không yêu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn H xin ly hôn chị Trịnh Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Trịnh Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 156/2022/QĐST-HNGĐBắc Giang, ngày 19 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 291/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa: * Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1978. Địa chỉ: ThônĐ,xã ĐS,thànhphố Bắc Giang,tỉnhBắc Giang. * Bị đơn: Chị Trịnh Thị L, sinh năm 1979. Địa chỉ: ThônĐ,xã ĐS,thànhphố Bắc Giang,tỉnhBắc Giang. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2022;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Trịnh Thị L.

1

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Quốc V, sinh ngày 06/5/2005; chị L trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Quốc A, sinh ngày 28/12/2018. Về cấp dưỡng nuôi con chung, các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, anh H, chị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở anh, chị thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Anh H, chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh H phải chịu 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0001761 ngày 11 tháng 10 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang. Hoàn trả anh H số tiền 150.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai trên. Xác nhận anh H đã thi hành xong án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ