vanban.org

Quyết định 156/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Trí H và chị Đỗ Thị N. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Lê Trí H và chị Đỗ Thị N. Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Ngọc T, sinh ngày 27/9/2012 và Lê Ngọc L, sinh ngày 19/8/2016, hai bên thỏa thuận: Giao 02 con chung Lê Ngọc T và Lê Ngọc L cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc (hiện các c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 156/2022/QĐST-HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2022."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Trí H và chị Đỗ Thị N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 156/2022/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 25 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 284/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Lê Trí H, sinh năm 1989; Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Đỗ Thị N, sinh năm 1989; Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Trí H và chị Đỗ Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Lê Trí H và chị Đỗ Thị N.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Ngọc T, sinh ngày 27/9/2012 và Lê Ngọc L, sinh ngày 19/8/2016, hai bên thỏa thuận: Giao 02 con chung Lê Ngọc T và Lê Ngọc L cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc (hiện các con chung đang sống với anh H). Việc cấp dưỡng nuôi con anh H và chị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Đỗ Thị N có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Lê Trí H và chị Đỗ Thị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Lê Trí H và chị Đỗ Thị N trình bày không có, nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về án phí: Anh Lê Trí H và chị Đỗ Thị N mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh Lê Trí H tự nguyện nộp thay chị N 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Số tiền tạm ứng án phí mà anh Lê Trí H đã nộp 300.000 đồng được trừ vào án phí hôn nhân gia đình phải nộp. Hoàn trả lại anh Lê Trí H số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng theo biên lai số 0015296 ngày 15/11/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ