vanban.org

Quyết định 156/2021/QĐTS-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum Tuyên án 10/08/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn: Anh Nguyễn Văn N và chị Siu Y V thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Văn N trực tiếp trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con Nguyễn Ngọc An Nhiên, sinh ngày 27/01/2018 cho đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Anh Nguyễn Văn N không yêu cầu chị Siu Y V cấp dưỡng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KON TUM
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 156/2021/QĐTS-HNGĐKon Tum, ngày 10 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM, TỈNH KON TUM

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 250/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2021“Về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn Pleirơ hai I, phường Lê Lợi, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum;

- Chị Siu Y V, sinh năm 1996 Địa chỉ: Thôn PleiGroi, xã Chư Hreng, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn N và chị Siu Y V kết hôn với nhau là tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 24 ngày 30 tháng 6 năm 2017 của UBND phường Lê Lợi, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

Về con chung: Anh Nguyễn Văn N và chị Siu Y V thỏa thuận Anh Nguyễn Văn N trực tiếp trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con Nguyễn Ngọc An Nhiên, sinh ngày 27/01/2018 cho đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Anh Nguyễn Văn N không yêu cầu chị Siu Y V cấp dưỡng.

Về tài sản chung; nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét thấy, anh Nguyễn Văn N và chị Siu Y V thật sự tự nguyện ly hôn theo đơn yêu cầu ghi ngày 19/7/2021 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành tại Tòa án ngày 02/8/2021; Việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn: Anh Nguyễn Văn N và chị Siu Y V thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn N trực tiếp trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con Nguyễn Ngọc An Nhiên, sinh ngày 27/01/2018 cho đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Anh Nguyễn Văn N không yêu cầu chị Siu Y V cấp dưỡng.

Chị Siu Y V có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở; chị Siu Y V không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn N nhận chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm số tiền 300.000 đồng, được đối trừ tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng anh Nguyễn Văn N và chị Siu Y V đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0005129 ngày 19/7/2021 của Chi cục Thi hành án thành phố Kon Tum. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.

3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ