vanban.org

Quyết định 156/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn T và chị Hoàng Quỳnh H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Hoàng Nhật L, sinh ngày 29/12/2015 cho chị Hoàng Quỳnh H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Hoàng Văn T không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung do chị Hoàng Quỳnh H không … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Văn T xin ly hôn Hoàng Quỳnh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn T và chị Hoàng Quỳnh H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỘC CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH SƠN LA
Số: 156/2021/QĐST-HNGĐ
Mộc Châu, ngày 24 tháng 5 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 153/2021/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1991. Địa chỉ: Bản Tát Ngoãng, xã Chiềng Hắc, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.

- Bị đơn: Chị Hoàng Quỳnh H, sinh năm 1990. Địa chỉ: Bản Nà Bó 2, xã Mường Sang, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La - phòng giao dịch Thảo Nguyên. Địa chỉ: Tiểu khu Bệnh Viện 2, thị trấn Nông Trường Mộc Châu, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.

Người đại diện theo ủy quyền: ông Phạm Ngọc D - Giám đốc Phòng giao dịch Thảo Nguyên (Theo văn bản ủy quyền ngày 04/5/2021).

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55; 58; 59; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14/5/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn T và chị Hoàng Quỳnh H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Hoàng Nhật L, sinh ngày 29/12/2015 cho chị Hoàng Quỳnh H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Hoàng Văn T không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung do chị Hoàng Quỳnh H không có yêu cầu.

Không ai được cản trở quyền trông nom, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về vay nợ chung: Anh Hoàng Văn T có trách nhiệm thanh toán khoản nợ Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Mộc Châu - phòng giao dịch Thảo Nguyên theo hợp đồng tín dụng số: 7902-LAV-202001221 ngày 30/6/2020. Dư nợ đến ngày 05/5/2021 tiền gốc: 157.956.043 đồng, lãi: 216.378 đồng. Cộng gốc và lãi: 158.172.421 đồng (Một trăm năm mươi tám triệu, một trăm bảy mươi hai ngàn, bốn trăm hai mươi mốt đồng) và tiền lãi phát sinh cho đến khi thanh toán hết khoản nợ.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí: Anh Hoàng Văn T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), anh T đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2019/0002256 ngày 09/4/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La. Anh T được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền: thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ