vanban.org

Quyết định 156/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Hải Y và anh Trần Văn T

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con chung: chị Bùi Thị Hải Y và anh Trần Văn T có 02 con chung là Trần Đức Q, sinh ngày 22/02/2015 và Trần Thị Bảo N, sinh ngày 02/02/2013. Ly hôn chị Bùi Thị Hải Y và anh Trần Văn T thống nhất giao cháu Trần Đức Q cho chị Bùi Thị Hải … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Th Hải Yên - Trần Văn Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Hải Y và anh Trần Văn T
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 156/2023/QĐST-HNGĐDiễn Châu, ngày 21 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 250/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: chị Bùi Thị Hải Y, sinh năm 1994

- Bị đơn: anh Trần Văn T, sinh năm 1984

Đều có địa chỉ: xóm N, xã D, huyện D, tỉnh Nghệ An

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110 của Luật Hôn nhân & gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11/8/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Hải Y và anh Trần Văn T

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: chị Bùi Thị Hải Y và anh Trần Văn T có 02 con chung là Trần Đức Q, sinh ngày 22/02/2015 và Trần Thị Bảo N, sinh ngày 02/02/2013. Ly hôn chị Bùi Thị Hải Y và anh Trần Văn T thống nhất giao cháu Trần Đức Q cho chị Bùi Thị Hải Y trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành ; giao cháu Trần Thị Bảo N cho anh Trần Văn T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Yến và anh Thắng.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng.

- Về quan hệ tài sản: chị Bùi Thị Hải Y và anh Trần Văn T không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: chị Bùi Thị Hải Y chịu 150.000 đồng án phí ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Diễn Châu theo Biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2022/0004579 ngày 03/8/2023. Trả lại cho chị Bùi Thị Hải Y số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ