vanban.org

Quyết định 156/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Sơn La, tỉnh Sơn La Tuyên án 04/08/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Xuân P và chị Nguyễn Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đ ơng sự cụ thể nh sau: Về con chung: Giao cháu Phạm Ngọc Sơn, sinh ngày 24/5/2010 cho chị Nguyễn Thị H đ ợc quyền trực ti p nuôi d ỡng, giáo dục đ n khi cháu Sơn tr ởng thành đủ 18 tuổi. Không ai đ ợc cản trở quyền trông nom, thăm nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Xuân P và chị Nguyễn Thị H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SƠN LA
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________
Số: 156/2020/QĐST-HNGĐ
Thành phố Sơn La, ngày 04 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 150/2020/TLST-HNGĐ, ngày 29 tháng 06 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Phạm Xuân P, sinh ngày 10/7/1973.

Địa chỉ: Thôn Linh Đ, xã Tiền P, huyện V, thành phố Hải Phòng.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh ngày 04/11/1976.

Địa chỉ: Thôn Linh Đ, xã Tiền P, huyện V, thành phố Hải Phòng. Tạm trú tại: Bản D, xã Chiềng N, thành phố S, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26, khoản 5, 6 Điều 27 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y an th ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án ph và lệ ph Tòa án;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào iên ản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đ ơng sự đ ợc ghi trong iên ản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã h t th i hạn 07 ngày, kể từ ngày lập iên ản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đ ơng sự nào thay đổi ý ki n về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Xuân P và chị Nguyễn Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đ ơng sự cụ thể nh sau:

- Về con chung: Giao cháu Phạm Ngọc Sơn, sinh ngày 24/5/2010 cho chị Nguyễn Thị H đ ợc quyền trực ti p nuôi d ỡng, giáo dục đ n khi cháu Sơn tr ởng thành đủ 18 tuổi. Không ai đ ợc cản trở quyền trông nom, thăm nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn. Anh Phạm Xuân P phải có trách nhiệm cấp d ỡng nuôi con chung cùng chị Nguyễn Thị H cho cháu Phạm Ngọc Sơn mỗi tháng là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) cho đ n khi cháu Sơn tr ởng thành đủ 18 tuổi. Th i hạn cấp d ỡng từ ngày 04 tháng 9 năm 2020.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về tài sản riêng: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án ph : Anh Phạm Xuân P tự nguyện chịu toàn ộ án ph dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm m ơi nghìn đồng) và án ph cấp d ỡng nuôi con là 150.000đ (Một trăm năm m ơi nghìn đồng), đ ợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án ph 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp, theo iên lai thu số: AA/2019/0001230 ngày 29 tháng 6 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

3. Quy t định này có hiệu lực ngay sau khi đ ợc an hành và không ị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Tr ng hợp ản án, quy t định đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng i đ ợc thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận Thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị c ỡng ch thi hành án tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Th i hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án.

Cỡ chữ